Bài 10· Chặng 2 · Mùa mưa· 16 phút

やっとcuối cùng cũngPhó từ hay gặp (1)

Ngoài trời mưa. Em gái khoe vừa thuộc hết chữ Hán N5: "やっと!" Hine cười, dạy thêm: nói なかなか là khi mãi mà không xong, còn そろそろ là sắp đến lúc rồi.

  • 24 từ mới
  • mức độ, mức chắc chắn, thời điểm
  • Dùng đúng phó từ chỉ mức độ, mức chắc chắn và thời điểm để câu nói rõ ý hơn.
Sổ từ của Hine

Trang 10 / 28

24 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 29/6, 8 giờ tối

Một chữ nhỏ, câu đổi hẳn nghĩa

Màn hình gọi video tối thứ Ba. Bên dưới, Hine ghi cho em gái ba ô phó từ: mức độ, chắc chắn, thời điểm. Bấm từng ô để nghe.

Mức độ

Chắc chắn

Thời điểm

Đoán thử 3 từ

Ba phó từ gốc Hán. Đoán nghĩa bằng âm Hán Việt; một từ có bẫy.

  1. 01

    絶対ぜったいに

    Hán Việttuyệt đối

    Giống hệt tiếng Việt. Thêm に để làm phó từ.

  2. 02

    非常ひじょうに

    Hán Việtphi thường

    Phi thường = khác thường, mức rất cao. Trên biển ひじょうぐち (lối thoát hiểm) thì ひじょう lại là "khẩn cấp".

  3. 03

    結局けっきょく

    Hán Việtkết cục

    Kết cục: cuối cùng mọi chuyện ra sao.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

24 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Phó từ đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Hôm qua, hôm nay, ngày mai, Từ nhỏ mà hay dùng · Ngữ pháp N5 (ずっと)
  • もう / まだđã / chưa
  • とてもrất
  • 少すこしmột chút
  • あまり / 全然ぜんぜんkhông… lắm / hoàn toàn không
  • たぶんcó lẽ
  • ずっとsuốt

Nhóm 1Cuối cùng, mãi mà không4 từ

  • やっと

    cuối cùng cũng

    やっと雨あめが止やみました。

    Cuối cùng mưa cũng tạnh.

    • Chờ lâu, cố lâu rồi mới được. Câu có やっと thường ở thể quá khứ: やっと終おわった.
  • なかなか

    mãi mà không…; khá là

    バスがなかなか来きません。

    Xe buýt mãi không tới.

    • Đi với câu phủ định là "mãi mà không": なかなか来きない. Đi với câu khẳng định là "khá là": なかなかおいしい (khá ngon).
  • 結局けっきょく

    rốt cuộc

    Hán Việtkết cục

    結局けっきょく、旅行りょこうは中止ちゅうしになりました。

    Rốt cuộc chuyến đi bị huỷ.

  • ちっとも

    chẳng… chút nào

    この本ほんはちっとも面白おもしろくないです。

    Cuốn sách này chẳng thú vị chút nào.

    • Luôn đi với câu phủ định, giống 全然ぜんぜん (N5) nhưng hay dùng khi nói chuyện thân mật.

やっと và なかなか

なかなか ~ない · đang chờ, chưa xong

バスがなかなか来きない

やっとバスが来きた

Hai từ là hai đầu của một lần chờ. Đang chờ mãi: なかなか + phủ định. Chờ xong rồi: やっと + quá khứ.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: バスが__来きません。 (Xe buýt mãi không tới.)

Đi với câu phủ định: mãi mà không.

Nhóm 2Nhất định, chắc chắn, nếu6 từ

  • 必かならず

    nhất định

    夏なつには必かならず帰かえるね。

    Hè này nhất định chị về nhé.

    • Việc mình chắc chắn làm, quy định chắc chắn phải theo. Đoán chuyện chưa xảy ra thì dùng きっと.
  • きっと

    chắc chắn (đoán)

    明日あしたはきっと晴はれるでしょう。

    Mai chắc chắn trời sẽ quang.

  • 絶対ぜったいに

    tuyệt đối

    Hán Việttuyệt đối

    絶対ぜったいに遅刻ちこくしません。

    Tôi tuyệt đối không đi muộn.

  • 確たしか

    hình như là; chắc chắn

    試験しけんは確たしか十二月じゅうにがつです。

    Kỳ thi hình như là tháng Mười Hai.

    • Làm phó từ (đứng trước điều mình nhớ) là "hình như là (theo trí nhớ)": 確たしか十二月じゅうにがつ. Dạng 確たしかな là tính từ "chắc chắn".
  • ぜひ

    rất mong (nhất định hãy…)

    ぜひ東京とうきょうに来きてください。

    Nhất định hãy sang Tokyo nhé.

    • Dùng khi mong, khi mời: ぜひ来きてください. Không dùng cho việc của người khác mà mình không mong.
  • もし

    nếu

    もし時間じかんがあったら、来きてください。

    Nếu có thời gian thì đến nhé.

    • Thường đi cùng ~たら (nếu…): もし雨あめだったら. Mẫu ~たら học ở khoá Ngữ pháp N4; bài này chỉ học nghĩa もし.

かならず hay きっと

必かならず · mình hứa, mình quyết

必かならず帰かえる (nhất định về)

きっと晴はれる (chắc là trời quang)

Tiếng Việt nói "chắc chắn" cho cả hai. Việc mình quyết làm: かならず. Chuyện mình đoán, không tự quyết được: きっと.

Hỏi nhanh

Đoán thời tiết ngày mai, câu nào tự nhiên?

Thời tiết mình chỉ đoán được: きっと.

Nhóm 3Mức độ6 từ

  • 大分だいぶ

    khá là (thay đổi nhiều)

    Hán Việtđại phân

    日本語にほんごが大分だいぶ上手じょうずになりました。

    Tiếng Nhật đã khá lên nhiều.

    • Âm Hán Việt "đại phân" không giúp đoán nghĩa. Nói về thay đổi: 大分だいぶよくなった (đã đỡ nhiều).
  • 随分ずいぶん

    khá, rất (ngạc nhiên)

    Hán Việttuỳ phân

    随分ずいぶん大おおきくなりましたね。

    Lớn nhanh quá nhỉ.

    • Có chút ngạc nhiên của người nói: "ôi, sao mà…". Hay dùng khi gặp lại ai sau thời gian dài.
  • 非常ひじょうに

    cực kỳ

    Hán Việtphi thường

    今日きょうは非常ひじょうに暑あついです。

    Hôm nay cực kỳ nóng.

  • 十分じゅうぶん

    đủ

    Hán Việtthập phân

    時間じかんは十分じゅうぶんあります。

    Thời gian còn đủ.

    • Cùng chữ với 十分じゅっぷん (mười phút) ở N5. Nghe cách đọc là biết: じゅうぶん là đủ.
  • ほとんど

    hầu hết; hầu như không

    宿題しゅくだいはほとんど終おわりました。

    Bài tập gần xong hết rồi.

    • Câu khẳng định là "hầu hết"; câu phủ định là "hầu như không": ほとんど寝ねていない (gần như không ngủ).
  • そんなに

    đến mức đó

    そんなに難むずかしくないです。

    Không khó đến thế.

Hỏi nhanh

時間じかんは十分じゅうぶんあります。 Câu này nghĩa là gì?

Đọc じゅうぶん là "đủ"; じゅっぷん mới là mười phút.

Nhóm 4Thời điểm5 từ

  • そろそろ

    sắp đến lúc

    そろそろ寝ねます。

    Sắp tới giờ ngủ rồi.

    • Câu chào ra về quen thuộc: そろそろ失礼しつれいします (tôi xin phép về). Câu có sẵn này học kỹ ở khoá Giao tiếp.
  • さっき

    lúc nãy

    さっき母ははから電話でんわがありました。

    Lúc nãy mẹ gọi điện.

  • しばらく

    một lúc, một thời gian

    しばらく休やすみます。

    Tôi nghỉ một lúc.

    • Gặp lại sau lâu ngày: しばらくですね (lâu quá không gặp).
  • 早速さっそく

    ngay lập tức

    Hán Việttảo tốc

    新あたらしい辞書じしょを早速さっそく使つかいました。

    Tôi dùng ngay cuốn từ điển mới.

    • Nhận được gì, được nhờ gì là làm ngay.
  • 相変あいかわらず

    vẫn như mọi khi

    Hán Việttương biến

    東京とうきょうは相変あいかわらず雨あめです。

    Tokyo vẫn mưa như mọi khi.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 5Chắc chắn, rõ ràng, cứ như là3 từ

  • しっかり

    chắc chắn, đâu ra đấy

    しっかり復習ふくしゅうしてください。

    Hãy ôn bài cho kỹ.

    • Làm kỹ, chắc tay, không qua loa. Khen người chín chắn: しっかりした人ひと.
  • はっきり

    rõ ràng

    はっきり話はなしてください。

    Hãy nói rõ ràng.

  • まるで

    cứ như là

    今日きょうはまるで夏なつみたいです。

    Hôm nay cứ như mùa hè vậy.

    • Luôn đi với ~みたい / ~よう (giống như) ở cuối câu. Mẫu này học ở khoá Ngữ pháp N4; bài này chỉ học nghĩa まるで.

Hỏi nhanh

Nghe câu, chọn nghĩa đúng.

Bấm để nghe

Nhắc lạiもう / まだ (đã / chưa)Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Đang làm gì?

もう食たべました (đã ăn rồi), まだ食たべていません (chưa ăn): cách dùng もう / まだ học ở tập "Đang làm gì?" của Ngữ pháp N5. Từ của N5, bài này chỉ nhắc.

Nhắc lạiあまり / ぜんぜん (không… lắm / hoàn toàn không)Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Tokyo thế nào?

あまり高たかくない (không đắt lắm), 全然ぜんぜん高たかくない (hoàn toàn không đắt): hai từ này đi với câu phủ định, học ở tập "Tokyo thế nào?". ちっとも ở bài này cùng nhóm với ぜんぜん.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

やっと!

Tám giờ tối thứ Ba, Tokyo mưa. Hine gọi video về Huế. Em gái đang tự học tiếng Nhật nên nói tiếng Nhật với chị.

  1. 夜よる8時じ。ヒネさんはフエの妹いもうととビデオ電話でんわをしています。8 giờ tối. Hine gọi video với em gái ở Huế.
  2. Em gái

    お姉ねえちゃん、聞きいて!やっと!N5の漢字かんじ、全部ぜんぶ覚おぼえた!

    Chị ơi, nghe này! Cuối cùng! Em thuộc hết chữ Hán N5 rồi!

  3. Hine

    すごい!随分ずいぶん早はやいね。

    Giỏi quá! Nhanh ghê.

  4. Em gái

    最初さいしょは、「休やす」と「体からだ」の違ちがいがちっともわからなかった。

    Lúc đầu em chẳng phân biệt nổi 休 với 体 chút nào.

  5. Hine

    私わたしも!でも、今いまは大分だいぶ上手じょうずになったね。

    Chị cũng thế! Nhưng giờ em khá lên nhiều rồi.

  6. なかなか終おわらない、やっと終おわった。わかる?

    "Mãi không xong", "cuối cùng cũng xong". Hiểu không?

  7. Em gái

    うん!あ、そろそろご飯はんの時間じかん。

    Dạ! Ơ, sắp tới giờ ăn cơm rồi.

  8. Hine

    うん。夏なつには必かならず帰かえるね。

    Ừ. Hè này nhất định chị về nhé.

  9. Em gái

    きっとだよ!絶対ぜったいに!

    Chắc chắn nhé! Nhất định đấy!

Nghe xong, trả lời

Em gái Hine vừa làm được gì?

やっと!N5の漢字かんじ、全部ぜんぶ覚おぼえた (Cuối cùng cũng thuộc hết chữ Hán N5!).

Hine mách nhỏ

Phó từ nhỏ mà đổi cả câu. Mình học mỗi phó từ kèm một câu của chính mình, như やっと N4の たんごが おわった. Đọc lại câu là nhớ luôn cảm giác lúc đó.

Đọc ngoài đời

  • 必かならずお持もちください

    Dòng chữ đậm trên giấy báo thi, thư mời. Nhất định phải mang theo (giấy tờ ghi bên cạnh).

  • 非常口ひじょうぐち

    Biển xanh có hình người chạy, trên cửa ở ga, rạp phim, toà nhà. Lối thoát hiểm; ở đây ひじょう là "khẩn cấp".

  • しばらくお待まちください

    Màn hình máy, loa ở quầy, tổng đài điện thoại. Xin chờ một chút.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã dùng được phó từ

Cuối cùng em cũng đọc được chữ Hán.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 2 · Tờ lịch mùa mưa

Thứ Tư 30/6, 10 giờ tối. Hine lật tờ lịch tháng Sáu, đọc lại những dòng ghi chú cả mùa mưa.

Lật trang sau

塵ちりも積つもれば山やまとなる。Bụi gom lại cũng thành núi.

← Về trang khoá Từ vựng N4