Bài 13· Chặng 3 · Hè về Huế· 15 phút

田舎いなかquê, nông thônPhố và quê

Gió biển mát, nắng đã dịu. Hai chị em ngồi trên bờ biển. Theo giao hẹn, ra khỏi nhà là chỉ nói tiếng Nhật: em gái hỏi Tokyo có biển không, Hine kể về ngoại ô, đảo, chùa và đền ở Nhật.

  • 25 từ mới
  • vùng, cảnh vật, công trình
  • Tả được nơi mình sống và quê mình: phố, quê, cảnh vật, công trình.
Sổ từ của Hine

Trang 13 / 28

25 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 9/8, 5 giờ chiều

Tấm bản đồ vẽ trên cát

Năm giờ chiều, bờ biển Thuận An. Hine lấy que vẽ mấy hòn đảo của Nhật lên cát cho em gái xem. Bấm từng nhãn để nghe.

Tranh bờ biển Thuận An lúc chiều: Hine và em gái ngồi trên bãi cát, Hine cầm que vẽ mấy hình hòn đảo trên cát; cạnh đó vài hòn đá tròn; sóng nhỏ vỗ bờ; phía sau bãi là hàng phi lao thưa; xa hơn là mái nhà thấp của làng ven biển và một con đường nhỏ dẫn vào làng.

Trên tranh · 7 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh bờ biển Thuận An lúc chiều: Hine và em gái ngồi trên bãi cát, Hine cầm que vẽ mấy hình hòn đảo trên cát; cạnh đó vài hòn đá tròn; sóng nhỏ vỗ bờ; phía sau bãi là hàng phi lao thưa; xa hơn là mái nhà thấp của làng ven biển và một con đường nhỏ dẫn vào làng.

Đoán thử 3 từ

Ba từ chữ Hán, đọc âm Hán Việt là đoán được. Một từ có bẫy.

  1. 01

    海岸かいがん

    Hán Việthải ngạn

    "Ngạn" là bờ, như tả ngạn, hữu ngạn: bờ của biển.

  2. 02

    都会とかい

    Hán Việtđô hội

    "Đô hội" tiếng Việt cũng là nơi phố xá đông đúc.

  3. 03

    工場こうじょう

    Hán Việtcông trường

    Bẫy! Tiếng Việt "công trường" là nơi đang xây, còn こうじょう là nhà máy, xưởng sản xuất.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

25 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Từ N5 về phố phường, thiên nhiênDạy chính ở: Từ vựng N5 · Ra ngoài thiên nhiên, Hỏi đường
  • 町まちthị trấn, phố
  • 村むらlàng
  • 山やまnúi
  • 川かわsông
  • 海うみbiển
  • 橋はしcầu

Nhóm 1Thành phố hay quê5 từ

  • 都会とかい

    thành phố lớn

    Hán Việtđô hội

    東京とうきょうは大おおきい都会とかいです。

    Tokyo là một thành phố lớn.

  • 田舎いなか

    quê, nông thôn

    私わたしの田舎いなかは海うみの近ちかくです。

    Quê tôi ở gần biển.

    • Đọc đặc biệt いなか, không đọc theo từng chữ. いなか vừa là "nông thôn", vừa là "quê" của ai đó: 私わたしの田舎いなか (quê tôi).
  • 郊外こうがい

    ngoại ô

    Hán Việtgiao ngoại

    私わたしのアパートは東京とうきょうの郊外こうがいにあります。

    Căn hộ của tôi ở ngoại ô Tokyo.

  • 地方ちほう

    vùng, địa phương

    Hán Việtđịa phương

    日本にほんの地方ちほうには古ふるい町まちがたくさんあります。

    Các vùng ở Nhật có nhiều phố cổ.

    • Nghe giống tiếng Việt "địa phương", nhưng ちほう hay dùng để nói các vùng xa thủ đô, xa thành phố lớn.
  • 近所きんじょ

    hàng xóm, gần nhà

    Hán Việtcận sở

    近所きんじょに安やすいスーパーがあります。

    Gần nhà có siêu thị rẻ.

    • Nói về người: 近所きんじょの人ひと (người hàng xóm).

Hỏi nhanh

Nhà ở rìa thành phố lớn, đi tàu vào trung tâm mất 40 phút. Nhà ấy ở đâu?

Rìa thành phố: こうがい (ngoại ô).

Nhóm 2Thủ đô, tỉnh, thành phố, quận4 từ

  • 首都しゅと

    thủ đô

    Hán Việtthủ đô

    ベトナムの首都しゅとはハノイです。

    Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội.

  • 県けん

    tỉnh

    Hán Việthuyện

    日本にほんには県けんが四十三よんじゅうさんあります。

    Nhật có 43 tỉnh gọi là けん.

    • Bẫy Hán Việt: chữ này đọc "huyện", nhưng ở Nhật けん là đơn vị lớn như tỉnh của Việt Nam. Thêm Tokyo, Hokkaido, Osaka, Kyoto (tên gọi khác) là đủ 47 tỉnh.
  • 市し

    thành phố (đơn vị hành chính)

    Hán Việtthị

    フエ市しはベトナムの真まん中なかにあります。

    Thành phố Huế ở giữa Việt Nam.

    • Đứng sau tên: フエ市し (thành phố Huế), 横浜市よこはまし (thành phố Yokohama). Chữ này cũng là "thị" trong "thành thị".
  • 区く

    quận

    Hán Việtkhu

    東京とうきょうには区くが二十三にじゅうさんあります。

    Tokyo có 23 quận.

    • Đứng sau tên quận: 新宿区しんじゅくく (quận Shinjuku).

Địa chỉ Nhật viết từ lớn tới nhỏ

Địa chỉ Việt Nam viết từ số nhà ra tỉnh. Địa chỉ Nhật viết ngược lại: 県けん → 市し → 区く → khu phố → số nhà. Phong bì gửi sang Nhật, người đưa thư đọc từ chữ đầu tiên.

Hỏi nhanh

県けん ở Nhật lớn cỡ nào?

Âm Hán Việt là "huyện" nhưng けん là đơn vị lớn như tỉnh.

Nhóm 3Biển, đảo, đá, dốc5 từ

  • 海岸かいがん

    bờ biển

    Hán Việthải ngạn

    朝あさ、海岸かいがんを散歩さんぽしました。

    Buổi sáng tôi đi dạo trên bờ biển.

  • 島しま

    đảo

    日本にほんは島しまの国くにです。

    Nhật là đất nước của những hòn đảo.

    • Đứng sau tên thì đọc là じま hoặc とう: 宮島みやじま, 沖縄本島おきなわほんとう. Đứng một mình đọc しま.
  • 砂すな

    cát

    靴くつの中なかに砂すなが入はいりました。

    Cát lọt vào trong giày.

  • 石いし

    đá

    川かわに大おおきい石いしがあります。

    Dưới sông có hòn đá to.

  • 坂さか

    dốc

    この坂さかは長ながくて、大変たいへんです。

    Con dốc này dài, đi mệt lắm.

    • Lên dốc là 坂さかを上のぼる, xuống dốc là 坂さかを下くだる.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 4Rừng, ruộng, cỏ5 từ

  • 森もり

    rừng

    森もりの中なかは涼すずしいです。

    Trong rừng mát.

  • 林はやし

    rừng thưa

    林はやしの中なかを歩あるきました。

    Tôi đi bộ trong rừng thưa.

  • 畑はたけ

    ruộng (trồng rau, màu)

    祖母そぼは畑はたけで野菜やさいを作つくっています。

    Bà tôi trồng rau ngoài ruộng.

    • Chữ Nhật tự đặt (không có trong chữ Hán Trung Quốc): 火ひ (lửa) + 田た (ruộng). Ruộng khô trồng rau, màu.
  • 田たんぼ

    ruộng lúa

    田舎いなかには田たんぼがたくさんあります。

    Ở quê có nhiều ruộng lúa.

    • Ruộng có nước để cấy lúa. Phân biệt với はたけ là ruộng khô.
  • 草くさ

    cỏ

    庭にわの草くさが長ながくなりました。

    Cỏ trong vườn đã mọc dài.

Hai cây hay ba cây

林はやし · hai chữ 木き

cây thưa, nhìn xuyên qua được

cây dày, sâu và tối

Nhìn chữ là nhớ: 林はやし có hai cây, rừng còn thưa; 森もり có ba cây, rừng đã rậm.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 5Chùa, đền, thành, đường phố6 từ

  • 寺てら

    chùa

    フエにもお寺てらがたくさんあります。

    Huế cũng có nhiều chùa.

    • Hay nói lịch sự là お寺てら (đã gặp ở Ngữ pháp N5). Đứng sau tên chùa thì đọc じ: 金閣寺きんかくじ.
  • 神社じんじゃ

    đền thần đạo

    Hán Việtthần xã

    お正月しょうがつに神社じんじゃへ行いきます。

    Dịp năm mới tôi đi đền.

    • Nơi thờ thần của đạo Shinto, có cổng 鳥居とりい phía trước. Chùa thờ Phật; đền thờ thần. Ở Nhật có cả hai.
  • 城しろ

    thành, lâu đài

    昔むかし、ここに城しろがありました。

    Ngày xưa ở đây có một toà thành.

    • Khác しろ 白しろ (màu trắng) ở N5: cùng cách đọc, khác chữ, khác nghĩa. Đứng sau tên thì đọc じょう: 大阪城おおさかじょう.
  • 工場こうじょう

    nhà máy

    Hán Việtcông trường

    この町まちには車くるまの工場こうじょうがあります。

    Thị trấn này có nhà máy ô tô.

  • 通とおり

    con đường, phố

    この通とおりには店みせがたくさんあります。

    Con phố này có nhiều cửa hàng.

  • 信号しんごう

    đèn giao thông

    Hán Việttín hiệu

    信号しんごうの前まえで止とまってください。

    Hãy dừng lại trước đèn giao thông.

    • Đèn xanh người Nhật gọi là 青あお (màu xanh lam), dù đèn thật màu xanh lá.

Hỏi nhanh

Nơi có cổng torii đỏ, thờ thần của Nhật là gì?

Chùa (おてら) thờ Phật; đền (じんじゃ) thờ thần.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Tokyo có biển không?

Năm giờ chiều, bờ biển Thuận An. Hai chị em giao hẹn ra khỏi nhà chỉ nói tiếng Nhật, nên em gái hỏi chị bằng tiếng Nhật.

  1. 夕方ゆうがた五時ごじ。ヒネさんと妹いもうとは海岸かいがんに座すわっています。Năm giờ chiều. Hine và em gái ngồi trên bờ biển.
  2. Em gái

    お姉ねえちゃん、東京とうきょうにも海うみはある?

    Chị ơi, Tokyo cũng có biển không?

  3. Hine

    あるよ。でも、私わたしのアパートは郊外こうがいだから、海うみは遠とおいよ。

    Có chứ. Nhưng căn hộ của chị ở ngoại ô, nên xa biển.

  4. Em gái

    東京とうきょうは都会とかいでしょう?田舎いなかもある?

    Tokyo là thành phố lớn mà? Có quê không?

  5. Hine

    郊外こうがいには畑はたけも森もりもあるよ。近所きんじょに小ちいさい神社じんじゃもある。

    Ở ngoại ô có cả ruộng rau, cả rừng. Gần nhà chị còn có một ngôi đền nhỏ.

  6. Em gái

    神社じんじゃって、お寺てら?

    Đền là chùa hả chị?

  7. Hine

    ううん、違ちがうよ。日本にほんにはどちらもあるの。

    Không, khác nhau đấy. Ở Nhật có cả hai.

  8. ヒネさんは砂すなの上うえに日本にほんの島しまをかきました。Hine vẽ mấy hòn đảo của Nhật lên cát.
  9. Em gái

    日本にほんは島しまがたくさんあるね。じゃあ、フエは?

    Nhật nhiều đảo ghê. Thế còn Huế?

  10. Hine

    フエは静しずかで、海岸かいがんがきれいな町まちだよ。

    Huế là thành phố yên tĩnh, bờ biển đẹp.

Nghe xong, trả lời

Vì sao Hine nói biển xa nhà mình ở Tokyo?

私わたしのアパートは郊外こうがいだから (Vì căn hộ của tôi ở ngoại ô).

Hine mách nhỏ

Hè năm đó mình hay so Tokyo với Huế bằng từng cặp từ: とかい với いなか, じんじゃ với おてら. Mình nói bằng tiếng Nhật, em hỏi lại bằng tiếng Nhật, thế là cả hai cùng nhớ.

Đọc ngoài đời

  • 坂さか

    Tên phố, tên ga ở Tokyo hay có chữ này: かぐらざか, あかさか. Gặp tên có さか là biết chỗ đó có dốc.

  • 市役所しやくしょ

    Biển trên toà nhà uỷ ban thành phố. Ở Tokyo, uỷ ban quận là くやくしょ.

  • 神社じんじゃ

    Bảng chỉ đường cho khách du lịch, bản đồ khu phố: tên đền kèm hình cổng torii nhỏ.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã tả được phố và quê

Huế là thành phố yên tĩnh, bờ biển đẹp.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 14 · Trong nhà, trong bếp

Thứ Bảy 14/8, bếp nhà ở Huế. Nồi cơm đầu tiên bằng chiếc nồi cơm điện Hine mua ở Tokyo, nhãn dán toàn chữ Nhật.

Lật trang sau

住すめば都みやこ。Ở lâu thì đâu cũng thành quê.

← Về trang khoá Từ vựng N4