Bài 14· Chặng 3 · Hè về Huế· 15 phút

米こめgạoTrong nhà, trong bếp

Trời nắng, chiều có mưa rào. Hine nấu nồi cơm đầu tiên bằng nồi cơm điện mua ở Tokyo. Em gái đọc nhãn dán tiếng Nhật: こめ (gạo), たく (nấu cơm). Rồi hai chị em thi nhau gọi tên đồ trong bếp bằng tiếng Nhật.

  • 25 từ mới
  • đồ trong nhà, nấu nướng, mùi vị
  • Gọi tên đồ trong nhà, trong bếp, cách nấu và mùi vị.
Sổ từ của Hine

Trang 14 / 28

25 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 14/8, 10 giờ sáng

Nồi cơm đầu tiên, nhãn dán toàn chữ Nhật

Mười giờ sáng, bếp nhà ở Huế. Chiếc nồi cơm điện trắng mua ở Tokyo nằm trên kệ, ấm nước đang reo. Bấm từng nhãn để nghe.

Tranh bếp một nhà ở Huế buổi sáng: Hine đứng cạnh chiếc nồi cơm điện màu trắng trên kệ bếp, tay cầm bát gạo; em gái cầm hộp nồi cơm, ghé mắt đọc nhãn dán; bồn rửa có vòi nước; trên bếp ga là cái nồi và ấm nước đang bốc hơi; trên mặt bếp có con dao đặt trên cái thớt gỗ; dưới kệ là ngăn kéo hé mở; ngoài cửa sổ trời nắng.

Trên tranh · 7 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh bếp một nhà ở Huế buổi sáng: Hine đứng cạnh chiếc nồi cơm điện màu trắng trên kệ bếp, tay cầm bát gạo; em gái cầm hộp nồi cơm, ghé mắt đọc nhãn dán; bồn rửa có vòi nước; trên bếp ga là cái nồi và ấm nước đang bốc hơi; trên mặt bếp có con dao đặt trên cái thớt gỗ; dưới kệ là ngăn kéo hé mở; ngoài cửa sổ trời nắng.

Đoán thử 3 từ

Từ trong bếp phần lớn đọc theo âm Nhật, nhưng ba từ này có âm Hán Việt. Một từ khó đoán, đoán thử xem.

  1. 01

    天井てんじょう

    Hán Việtthiên tỉnh

    "Thiên" là trời: cái "trời" trong căn phòng, ngay trên đầu bạn.

  2. 02

    包丁ほうちょう

    Hán Việtbao đinh

    Gốc là tên Bào Đinh, một người đầu bếp giỏi trong sách Trang Tử, sau thành tên con dao. Âm Hán Việt ở đây không giúp đoán, nhớ luôn: ほうちょう là dao bếp.

  3. 03

    蛇口じゃぐち

    Hán Việtxà khẩu

    "Xà" là rắn, "khẩu" là miệng: miệng rắn. Vòi nước ngày xưa hay đúc hình đầu rắn, đầu rồng.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

25 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Từ N5 trong bếpDạy chính ở: Từ vựng N5 · Bếp nhỏ, Ở quán ăn
  • 台所だいどころbếp
  • 皿さらđĩa
  • はしđũa
  • さとうđường
  • 甘あまいngọt
  • 辛からいcay

Nhóm 1Nhà kiểu Nhật5 từ

  • 畳たたみ

    chiếu tatami

    畳たたみの部屋へやで寝ねます。

    Tôi ngủ trong phòng trải chiếu tatami.

  • 布団ふとん

    chăn đệm

    毎朝まいあさ、布団ふとんを押おし入いれに入いれます。

    Sáng nào tôi cũng cất chăn đệm vào tủ âm tường.

    • Tối trải xuống chiếu, sáng gấp lại cất vào おしいれ. Người Việt quen giường nên hay để ふとん trải cả ngày.
  • 押おし入いれ

    tủ âm tường (để chăn đệm)

    押おし入いれは大おおきくて便利べんりです。

    Tủ âm tường to, tiện lắm.

    • 押おす (đẩy) + 入いれる (cho vào): chỗ "đẩy đồ vào", cửa kéo bằng giấy dày.
  • 床ゆか

    sàn nhà

    床ゆかに座すわって、ご飯はんを食たべます。

    Tôi ngồi trên sàn ăn cơm.

  • 壁かべ

    tường

    部屋へやの壁かべは白しろです。

    Tường phòng màu trắng.

Hỏi nhanh

Sáng dậy, người Nhật cất chăn đệm vào đâu?

Tủ âm tường để chăn đệm: おしいれ.

Nhóm 2Trên đầu, trong tủ4 từ

  • 屋根やね

    mái nhà

    青あおい屋根やねの家いえが私わたしの家いえです。

    Ngôi nhà mái xanh là nhà tôi.

    • やね là mái nhìn từ ngoài vào; てんじょう là trần nhìn từ trong phòng lên.
  • 天井てんじょう

    trần nhà

    Hán Việtthiên tỉnh

    この部屋へやは天井てんじょうが高たかいです。

    Phòng này trần cao.

    • やね là mái nhìn từ ngoài vào; てんじょう là trần nhìn từ trong phòng lên.
  • 引ひき出だし

    ngăn kéo

    かぎは机つくえの引ひき出だしの中なかです。

    Chìa khoá ở trong ngăn kéo bàn.

    • 引ひく (kéo) + 出だす (lấy ra): chỗ kéo ra để lấy đồ.
  • 鏡かがみ

    gương

    出でかける前まえに、鏡かがみを見みます。

    Trước khi ra ngoài, tôi soi gương.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Dụng cụ bếp4 từ

  • 鍋なべ

    nồi

    冬ふゆは鍋なべで野菜やさいを煮にます。

    Mùa đông tôi ninh rau trong nồi.

    • Còn là tên món lẩu: 鍋なべをしよう (ăn lẩu đi). Mùa đông ở Nhật, cả nhóm bạn hay ngồi quanh một nồi なべ.
  • 包丁ほうちょう

    dao làm bếp

    Hán Việtbao đinh

    包丁ほうちょうで肉にくを切きります。

    Tôi cắt thịt bằng dao.

  • まな板いた

    thớt

    まな板いたの上うえで野菜やさいを切きります。

    Tôi thái rau trên thớt.

  • 蛇口じゃぐち

    vòi nước

    蛇口じゃぐちから水みずが出でません。

    Vòi không ra nước.

    • Âm Hán Việt "xà khẩu" (miệng rắn). Mở vòi là 蛇口じゃぐちをひねる (vặn vòi).

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 4Nấu, đun, nướng8 từ

  • 米こめ

    gạo

    日本にほんの米こめはおいしいです。

    Gạo Nhật ngon.

    • Hay nói lịch sự là お米こめ.
  • 炊たく

    nấu (cơm)

    米こめを炊たくのは簡単かんたんです。

    Nấu cơm thì đơn giản.

    • Ở Tokyo gần như chỉ dùng cho cơm. Nấu món khác dùng 作つくる, 煮にる.
  • 煮にる

    ninh, nấu

    魚さかなをしょうゆで煮にます。

    Tôi kho cá với xì dầu.

    • Nấu trong nước, nước dùng cho chín và thấm: ninh, kho, hầm.
  • 焼やく

    nướng

    毎朝まいあさパンを焼やきます。

    Sáng nào tôi cũng nướng bánh mì.

  • 沸わかす

    đun sôi

    毎朝まいあさお湯ゆを沸わかします。

    Sáng nào tôi cũng đun nước.

  • 沸わく

    (nước) sôi

    お湯ゆが沸わきました。

    Nước sôi rồi.

  • 湯ゆ

    nước nóng

    お風呂ふろのお湯ゆが熱あついです。

    Nước bồn tắm nóng quá.

    • Hay nói lịch sự là お湯ゆ (đã gặp ở Từ vựng N5 bài "Bếp nhỏ"). Tiếng Việt nói "nước nóng", tiếng Nhật có từ riêng: 水みず luôn là nước lạnh, nước thường.
  • 氷こおり

    đá (nước đá)

    冷つめたいお茶ちゃに氷こおりを入いれます。

    Tôi cho đá vào trà lạnh.

Nước tự sôi hay người đun

が · tự xảy raを · có người làmNghĩa
お湯ゆが沸わくお湯ゆを沸わかす(nước) sôi / đun sôi

Cùng kiểu cặp động từ như 開あく / 開あける ở bài 5. Ấm nước reo: お湯ゆが沸わいた. Mình bật bếp: お湯ゆを沸わかす.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: お湯ゆが__。 (Nước sôi rồi.)

Có が, nước tự sôi: わく.

Nhóm 5Mùi và vị4 từ

  • 味あじ

    vị

    母ははの料理りょうりの味あじが好すきです。

    Tôi thích vị món mẹ nấu.

  • 苦にがい

    đắng

    このスープは少すこし苦にがいです。

    Món súp này hơi đắng.

    • Cà phê đen, mướp đắng (ゴーヤ) đều にがい. Người Việt hay nói "đắng mà ngon", người Nhật cũng nói ゴーヤは苦にがいけど、おいしい.
  • 酸すっぱい

    chua

    このみかんは酸すっぱいです。

    Quả quýt này chua.

  • 匂におい

    mùi

    台所だいどころからいい匂においがします。

    Từ bếp bay ra mùi thơm.

    • Ngửi thấy mùi là 匂においがする (không dùng ある). Mùi khó chịu thường viết chữ khác: 臭におい.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Gọi tên bằng tiếng Nhật

Mười giờ sáng thứ Bảy, bếp nhà ở Huế. Hine nấu nồi cơm đầu tiên bằng nồi cơm điện mua ở Tokyo. Em gái đề nghị chơi trò gọi tên đồ bằng tiếng Nhật.

  1. 土曜日どようびの朝あさ。ヒネさんは東京とうきょうで買かった炊飯器すいはんきで、初はじめてご飯はんを炊たきます。Sáng thứ Bảy. Lần đầu Hine nấu cơm bằng nồi cơm điện mua ở Tokyo.
  2. Em gái

    お姉ねえちゃん、これ、何なんて読よむの?

    Chị ơi, chữ này đọc là gì?

  3. Hine

    「こめ」。米こめと水みずを入いれて、ボタンを押おすだけだよ。

    "Kome", là gạo. Cho gạo với nước vào, rồi bấm nút là xong.

  4. Em gái

    じゃあ、米こめを炊たくのは簡単かんたんだね。

    Vậy nấu cơm đơn giản ghê.

  5. Hine

    うん。じゃ、ゲーム!日本語にほんごで名前なまえを言いって。これは?

    Ừ. Giờ chơi trò này! Gọi tên bằng tiếng Nhật nhé. Cái này là gì?

  6. Em gái

    鍋なべ!

    Nabe, cái nồi!

  7. Hine

    これは?

    Còn cái này?

  8. Em gái

    包丁ほうちょうと、まな板いた!

    Dao với thớt!

  9. 炊飯器すいはんきから、いい匂においがします。Từ nồi cơm bay ra mùi thơm.
  10. Em gái

    いい匂におい!味あじはどう?

    Thơm quá! Vị thế nào chị?

  11. Hine

    ……ちょっとかたい。お母かあさんはやわらかいご飯はんが好すきだから、次つぎは水みずをもっと入いれるね。

    …Hơi cứng. Mẹ thích cơm mềm, lần sau chị cho thêm nước.

Nghe xong, trả lời

Nồi cơm đầu tiên ra sao?

ちょっとかたい: hơi cứng, nên lần sau Hine cho thêm nước.

Hine mách nhỏ

Hè đó mình dán băng giấy tên tiếng Nhật lên đồ trong bếp nhà: なべ, ほうちょう, じゃぐち. Hè năm sau về, băng giấy vẫn còn, em gái bảo nhờ vậy mà thuộc.

Đọc ngoài đời

  • 熱湯注意ねっとうちゅうい

    Nhãn trên bình nước nóng, ấm điện, nắp cốc mì: cẩn thận nước sôi.

  • 氷こおり

    Lá cờ vải treo trước quán mùa hè, chữ to: quán có bán đá bào (かきごおり).

  • 和室わしつ

    Tờ quảng cáo cho thuê nhà: phòng kiểu Nhật trải chiếu たたみ. Phòng sàn gỗ là ようしつ.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã nấu nồi cơm đầu tiên

Tôi đun nước sôi rồi pha trà.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 15 · Nhiều, ít, trước, sau

Thứ Năm 26/8, 9 giờ tối, kho hàng sau ひまわり. Hè này nước lạnh bán chạy gấp đôi tháng Năm.

Lật trang sau

腹はらが減へっては戦いくさができぬ。Bụng đói thì không ra trận được (có thực mới vực được đạo).

← Về trang khoá Từ vựng N4