Bài 17· Chặng 4 · Mùa thu· 17 phút
割れる・割るbị vỡ · làm vỡRơi, vỡ, hỏng
Ngoài trời mưa nhỏ. Sato làm rơi một chai nước tương, chai vỡ, sàn bẩn. Cửa hàng trưởng không trách, chỉ hỏi: "làm rơi" hay "tự vỡ"? Nói cho đúng là biết ai làm gì.
- 24 từ mới
- 12 cặp tự động từ / tha động từ nói về sự cố
- Biết nghĩa 12 cặp động từ nói về sự cố: cái gì tự rơi, vỡ, hỏng và ai làm rơi, làm vỡ, làm hỏng.
Trang 17 / 28
Cảnh 1 · Thứ Sáu 17/9, 8 giờ tối
Chai tự vỡ, hay ai làm vỡ?
Tám giờ tối,
Đoán thử 3 từ
Động từ thuần Nhật không đọc Hán Việt, nhưng chữ Hán vẫn mách nghĩa. Đọc âm Hán Việt của chữ, đoán nghĩa.
01
汚れる
Hán Việtô (như ô nhiễm)
Chữ Hán của
よごれる đọc Hán Việt là "ô", như ô nhiễm, ô uế. 02
倒れる
Hán Việtđảo (như khuynh đảo)
Chữ Hán của
たおれる đọc Hán Việt là "đảo", như đảo lộn: đang đứng thì đổ nhào. 03
壊れる
Hán Việthoại (như phá hoại)
Chữ Hán của
こわれる đọc Hán Việt là "hoại", như phá hoại, huỷ hoại.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
24 từ, 4 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Cặp động từ đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Động từ đi cặp, Một ngày rắc rối
- 開く /
開ける mở - 閉まる /
閉める đóng - 消える /
消す tắt - 止まるdừng
- 入る /
入れる vào / cho vào - 出る /
出す ra / lấy ra
Nhóm 1Rơi, vỡ, hỏng6 từ
落ちる
rơi; trượt (thi)
棚から
箱が 落ちました。 Cái hộp rơi từ trên kệ xuống.
- Nghĩa thứ hai: trượt (thi):
試験に 落ちる. Ngược lại là 合格する (đỗ, bài 2).
- Nghĩa thứ hai: trượt (thi):
落とす
làm rơi; đánh rơi
財布を
落としました。 Tôi đánh rơi ví.
割れる
vỡ
お皿が
割れました。 Cái đĩa vỡ rồi.
割る
làm vỡ; chia
すみません、
コップを 落として 割って しまいました。 Xin lỗi, tôi làm rơi vỡ cái cốc rồi.
- Nghĩa thứ hai: chia (phép chia):
十を 二で 割る (10 chia 2).
- Nghĩa thứ hai: chia (phép chia):
壊れる
hỏng
古い
ラジオが 壊れました。 Cái radio cũ hỏng rồi.
壊す
làm hỏng
子どもがおもちゃを
壊しました。 Đứa trẻ làm hỏng đồ chơi.
Mười hai cặp của bài
| が · tự xảy ra | を · có người làm | Nghĩa |
|---|---|---|
| おちる | おとす | rơi / làm rơi |
| われる | わる | vỡ / làm vỡ |
| こわれる | こわす | hỏng / làm hỏng |
| よごれる | よごす | bẩn / làm bẩn |
| ぬれる | ぬらす | bị ướt / làm ướt |
| たおれる | たおす | đổ, ngã / làm đổ |
| おれる | おる | gãy / bẻ gãy; gấp |
| やぶれる | やぶる | rách / xé rách |
| はずれる | はずす | tuột ra / tháo ra |
| なおる | なおす | được sửa xong / sửa |
| のこる | のこす | còn lại / để lại |
| ひえる | ひやす | lạnh đi / làm lạnh |
Mẹo nhìn đuôi: cặp nào có một từ tận cùng bằng ~す thì ~す là từ "có người làm" (おとす,
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Có
Nhóm 2Bẩn, ướt, đổ6 từ
汚れる
bẩn
雨で
靴が 汚れました。 Giày bẩn vì mưa.
汚す
làm bẩn
しょうゆで
服を 汚しました。 Tôi làm dây xì dầu bẩn áo.
濡れる
bị ướt
雨で
服が 濡れました。 Áo bị ướt mưa.
- Ướt do nước, mưa. Áo ướt mồ hôi cũng dùng
ぬれる.
- Ướt do nước, mưa. Áo ướt mồ hôi cũng dùng
濡らす
làm ướt
タオルを
水で 濡らします。 Tôi nhúng nước làm ướt khăn.
倒れる
đổ, ngã
強い風で
木が 倒れました。 Gió mạnh làm cây đổ.
- Người cũng
倒れる: ngã, ngất. Nghe tin ai 倒れた là chuyện lớn.
- Người cũng
倒す
làm đổ
自転車を
倒しました。 Tôi làm đổ xe đạp.
Mưa làm ướt, hay áo bị ướt
服が
trời mưa, không ai muốn
mình làm đổ nước lên áo
Tiếng Việt hay nói "mưa làm ướt áo". Tiếng Nhật kể từ phía cái áo:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Có ~す: có người làm.
Nhóm 3Gãy, rách, tuột6 từ
折れる
gãy
風で
かさが 折れました。 Gió làm gãy cái ô.
折る
bẻ gãy; gấp (giấy)
紙を
半分に 折ります。 Tôi gấp tờ giấy làm đôi.
- Gấp giấy cũng là
おる: 折り紙 (giấy gấp origami).
- Gấp giấy cũng là
破れる
rách
袋が
破れました。 Cái túi bị rách.
破る
xé rách
古い
手紙を 破りました。 Tôi xé lá thư cũ.
- Nghĩa thứ hai: phá (lời hứa, luật):
約束を 破る (thất hứa).
- Nghĩa thứ hai: phá (lời hứa, luật):
外れる
tuột ra, rời ra
シャツの
ボタンが 外れました。 Cúc áo sơ mi bị tuột.
外す
tháo ra
寝る前に、
めがねを 外します。 Trước khi ngủ, tôi tháo kính.
- Chữ
外 (bên ngoài, N5): đưa ra ngoài chỗ của nó. Tháo kính, tháo cúc, tháo đồng hồ đều はずす.
- Chữ
Vỡ, hỏng, rách, gãy: nhìn đồ vật mà chọn
Đồ vật
thuỷ tinh, đĩa, trứng
割れる (vỡ thành mảnh)
Động từ
máy móc, đồ chơi
壊れる (hỏng, không dùng được)
giấy, vải, túi
破れる (rách)
que, cành cây, gọng ô
折れる (gãy)
Tiếng Việt nói "vỡ", "hỏng" khá thoải mái. Tiếng Nhật chọn động từ theo chất liệu: đồ cứng giòn thì
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Túi mỏng, rách:
Nhóm 4Sửa, còn, lạnh6 từ
直る
được sửa xong
時計が
直りました。 Đồng hồ sửa xong rồi.
- Bệnh khỏi thì viết chữ khác:
治る, 治す (cùng cách đọc). Máy móc, đồ vật: 直る, 直す.
- Bệnh khỏi thì viết chữ khác:
直す
sửa, chữa
自転車を
直しました。 Tôi đã sửa xe đạp.
- Bệnh khỏi thì viết chữ khác:
治る, 治す (cùng cách đọc). Máy móc, đồ vật: 直る, 直す.
- Bệnh khỏi thì viết chữ khác:
残る
còn lại
ご飯が
少し 残りました。 Còn lại một ít cơm.
残す
để lại
野菜を
残さないでください。 Đừng để thừa rau nhé.
冷える
lạnh đi
ビールが
よく 冷えています。 Bia đã được ướp lạnh.
- Khác
冷たい (lạnh, N5) là tính từ. Người cũng ひえる: 体が 冷えた (người bị lạnh).
- Khác
冷やす
làm lạnh
ジュースを
冷蔵庫で 冷やします。 Tôi làm lạnh nước ép trong tủ lạnh.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhắc lạiが đi với từ tự xảy ra, を đi với từ có người làm Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Bày sẵn hết rồi
瓶が
Nhắc lại~てしまいました khi lỡ tayDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Lỡ tay rồi
落として
Cảnh 3 · Nghe họ nói
"Làm rơi" hay "tự vỡ"?
Tám giờ tối thứ Sáu,
- 夜八時。
ガチャン! 大きい音が 8 giờ tối. Choang! Một tiếng động lớn.しました。 Sato
あっ……
すみません! しょうゆの 瓶を 落として しまいました。 Á… Em xin lỗi! Em lỡ làm rơi chai xì dầu.
Hine
大丈夫?
手は? Em có sao không? Tay thế nào?
Sato
大丈夫。
でも、 床が 汚れて、 靴も 濡れた。 Em không sao. Nhưng sàn bẩn hết, giày cũng ướt rồi.
Cửa hàng trưởng
佐藤さん、
けがはない? Sato, cháu có bị thương không?
Sato
はい……
店長、 すみません。 瓶が 割れて…… Dạ không… Chú ơi, cháu xin lỗi. Cái chai vỡ…
Cửa hàng trưởng
「落とした」か、
「 割れた」か。言い方で、 誰が 何をしたか、 わかるよ。 "Làm rơi" hay "tự vỡ"? Nghe cách nói là biết ai đã làm gì.
Sato
私が
落として、 瓶が 割れました。 Cháu làm rơi, nên chai vỡ ạ.
Cửa hàng trưởng
うん、
よく わかった。 ヒネさん、 一緒に 掃除してください。 Ừ, rõ rồi. Hine, cháu dọn cùng nhé.
Hine
はい。
佐藤さん、 割れた瓶は 手で 持たないでね。 Vâng. Sato, chai vỡ thì đừng cầm bằng tay nhé.
Cửa hàng trưởng
他の瓶は
残っているね。 よかった。 Mấy chai khác vẫn còn nguyên. May quá.
Nghe xong, trả lời
Cuối cùng Sato nói rõ chuyện gì đã xảy ra?
私が
Hine mách nhỏ
Năm đó mình học cặp động từ bằng một câu hỏi: "có ai làm không?". Có người làm thì
を, đồ tự thế thì が. Còn khi xin lỗi khách, mình luôn nhận phần mình: わたしが おとしました.
Đọc ngoài đời
- 割れ物注意
Nhãn dán trên thùng hàng, bưu kiện: đồ dễ vỡ, nhẹ tay. Hay viết kana: ワレモノ.
- 落とし物
Quầy ở ga, ở trung tâm thương mại nhận đồ đánh rơi. Mất đồ trên tàu thì hỏi quầy này.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nói rõ cái gì tự xảy ra, ai đã làm
コップが
Cái cốc rơi xuống và vỡ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
覆水盆に

