Bài 17· Chặng 4 · Mùa thu· 17 phút

割われる・割わるbị vỡ · làm vỡRơi, vỡ, hỏng

Ngoài trời mưa nhỏ. Sato làm rơi một chai nước tương, chai vỡ, sàn bẩn. Cửa hàng trưởng không trách, chỉ hỏi: "làm rơi" hay "tự vỡ"? Nói cho đúng là biết ai làm gì.

  • 24 từ mới
  • 12 cặp tự động từ / tha động từ nói về sự cố
  • Biết nghĩa 12 cặp động từ nói về sự cố: cái gì tự rơi, vỡ, hỏng và ai làm rơi, làm vỡ, làm hỏng.
Sổ từ của Hine

Trang 17 / 28

24 từ · 4 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Sáu 17/9, 8 giờ tối

Chai tự vỡ, hay ai làm vỡ?

Tám giờ tối, ひまわり. Một tiếng "choang" giữa ca. Mỗi nhãn là một việc vừa xảy ra: có cái tự xảy ra, có cái do người làm. Bấm để nghe.

Tranh lối đi giữa hai kệ hàng ở ひまわり buổi tối: Sato đứng sững, hai tay còn đưa ra phía trước; dưới sàn là chai nước tương vỡ, mảnh thuỷ tinh và vệt nước tương loang; trên kệ, một chai bị đổ nằm nghiêng, mấy chai nước tương khác vẫn đứng nguyên; Hine cầm cây lau nhà đi tới; cửa hàng trưởng đứng đầu lối đi; cạnh cửa ra vào là giá để ô với mấy chiếc ô ướt; phía sau là tủ đồ uống lạnh có hơi sương trên kính.

Trên tranh · 7 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh lối đi giữa hai kệ hàng ở ひまわり buổi tối: Sato đứng sững, hai tay còn đưa ra phía trước; dưới sàn là chai nước tương vỡ, mảnh thuỷ tinh và vệt nước tương loang; trên kệ, một chai bị đổ nằm nghiêng, mấy chai nước tương khác vẫn đứng nguyên; Hine cầm cây lau nhà đi tới; cửa hàng trưởng đứng đầu lối đi; cạnh cửa ra vào là giá để ô với mấy chiếc ô ướt; phía sau là tủ đồ uống lạnh có hơi sương trên kính.

Đoán thử 3 từ

Động từ thuần Nhật không đọc Hán Việt, nhưng chữ Hán vẫn mách nghĩa. Đọc âm Hán Việt của chữ, đoán nghĩa.

  1. 01

    汚よごれる

    Hán Việtô (như ô nhiễm)

    Chữ Hán của よごれる đọc Hán Việt là "ô", như ô nhiễm, ô uế.

  2. 02

    倒たおれる

    Hán Việtđảo (như khuynh đảo)

    Chữ Hán của たおれる đọc Hán Việt là "đảo", như đảo lộn: đang đứng thì đổ nhào.

  3. 03

    壊こわれる

    Hán Việthoại (như phá hoại)

    Chữ Hán của こわれる đọc Hán Việt là "hoại", như phá hoại, huỷ hoại.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

24 từ, 4 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Cặp động từ đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Động từ đi cặp, Một ngày rắc rối
  • 開あく / 開あけるmở
  • 閉しまる / 閉しめるđóng
  • 消きえる / 消けすtắt
  • 止とまるdừng
  • 入はいる / 入いれるvào / cho vào
  • 出でる / 出だすra / lấy ra

Nhóm 1Rơi, vỡ, hỏng6 từ

  • 落おちる

    rơi; trượt (thi)

    棚たなから箱はこが落おちました。

    Cái hộp rơi từ trên kệ xuống.

    • Nghĩa thứ hai: trượt (thi): 試験しけんに落おちる. Ngược lại là 合格ごうかくする (đỗ, bài 2).
  • 落おとす

    làm rơi; đánh rơi

    財布さいふを落おとしました。

    Tôi đánh rơi ví.

  • 割われる

    vỡ

    お皿さらが割われました。

    Cái đĩa vỡ rồi.

  • 割わる

    làm vỡ; chia

    すみません、コップを落おとして割わってしまいました。

    Xin lỗi, tôi làm rơi vỡ cái cốc rồi.

    • Nghĩa thứ hai: chia (phép chia): 十じゅうを二にで割わる (10 chia 2).
  • 壊こわれる

    hỏng

    古ふるいラジオが壊こわれました。

    Cái radio cũ hỏng rồi.

  • 壊こわす

    làm hỏng

    子こどもがおもちゃを壊こわしました。

    Đứa trẻ làm hỏng đồ chơi.

Mười hai cặp của bài

が · tự xảy raを · có người làmNghĩa
おちるおとすrơi / làm rơi
われるわるvỡ / làm vỡ
こわれるこわすhỏng / làm hỏng
よごれるよごすbẩn / làm bẩn
ぬれるぬらすbị ướt / làm ướt
たおれるたおすđổ, ngã / làm đổ
おれるおるgãy / bẻ gãy; gấp
やぶれるやぶるrách / xé rách
はずれるはずすtuột ra / tháo ra
なおるなおすđược sửa xong / sửa
のこるのこすcòn lại / để lại
ひえるひやすlạnh đi / làm lạnh

Mẹo nhìn đuôi: cặp nào có một từ tận cùng bằng ~す thì ~す là từ "có người làm" (おとす, こわす, よごす, ぬらす, たおす, はずす, なおす, のこす, ひやす). Ba cặp còn lại: ~れる tự xảy ra, bỏ れ thành ~る là có người làm (われる / わる, おれる / おる, やぶれる / やぶる).

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 財布さいふを__。 (Tôi đánh rơi ví.)

Có を, có người làm rơi: おとす.

Nhóm 2Bẩn, ướt, đổ6 từ

  • 汚よごれる

    bẩn

    雨あめで靴くつが汚よごれました。

    Giày bẩn vì mưa.

  • 汚よごす

    làm bẩn

    しょうゆで服ふくを汚よごしました。

    Tôi làm dây xì dầu bẩn áo.

  • 濡ぬれる

    bị ướt

    雨あめで服ふくが濡ぬれました。

    Áo bị ướt mưa.

    • Ướt do nước, mưa. Áo ướt mồ hôi cũng dùng ぬれる.
  • 濡ぬらす

    làm ướt

    タオルを水みずで濡ぬらします。

    Tôi nhúng nước làm ướt khăn.

  • 倒たおれる

    đổ, ngã

    強つよい風かぜで木きが倒たおれました。

    Gió mạnh làm cây đổ.

    • Người cũng 倒たおれる: ngã, ngất. Nghe tin ai 倒たおれた là chuyện lớn.
  • 倒たおす

    làm đổ

    自転車じてんしゃを倒たおしました。

    Tôi làm đổ xe đạp.

Mưa làm ướt, hay áo bị ướt

服ふくが濡ぬれた · áo bị ướt

trời mưa, không ai muốn

mình làm đổ nước lên áo

Tiếng Việt hay nói "mưa làm ướt áo". Tiếng Nhật kể từ phía cái áo: 雨あめで服ふくが濡ぬれた (áo bị ướt vì mưa). Dùng ぬらす là nhận mình làm.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Có ~す: có người làm.

Nhóm 3Gãy, rách, tuột6 từ

  • 折おれる

    gãy

    風かぜでかさが折おれました。

    Gió làm gãy cái ô.

  • 折おる

    bẻ gãy; gấp (giấy)

    紙かみを半分はんぶんに折おります。

    Tôi gấp tờ giấy làm đôi.

    • Gấp giấy cũng là おる: 折おり紙がみ (giấy gấp origami).
  • 破やぶれる

    rách

    袋ふくろが破やぶれました。

    Cái túi bị rách.

  • 破やぶる

    xé rách

    古ふるい手紙てがみを破やぶりました。

    Tôi xé lá thư cũ.

    • Nghĩa thứ hai: phá (lời hứa, luật): 約束やくそくを破やぶる (thất hứa).
  • 外はずれる

    tuột ra, rời ra

    シャツのボタンが外はずれました。

    Cúc áo sơ mi bị tuột.

  • 外はずす

    tháo ra

    寝ねる前まえに、めがねを外はずします。

    Trước khi ngủ, tôi tháo kính.

    • Chữ 外そと (bên ngoài, N5): đưa ra ngoài chỗ của nó. Tháo kính, tháo cúc, tháo đồng hồ đều はずす.

Vỡ, hỏng, rách, gãy: nhìn đồ vật mà chọn

Đồ vật

thuỷ tinh, đĩa, trứng

割われる (vỡ thành mảnh)

Động từ

máy móc, đồ chơi

壊こわれる (hỏng, không dùng được)

giấy, vải, túi

破やぶれる (rách)

que, cành cây, gọng ô

折おれる (gãy)

Tiếng Việt nói "vỡ", "hỏng" khá thoải mái. Tiếng Nhật chọn động từ theo chất liệu: đồ cứng giòn thì われる, đồ mỏng thì やぶれる, đồ dài thì おれる.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 袋ふくろが__。 (Cái túi bị rách.)

Túi mỏng, rách: やぶれる. われる cho đồ giòn; おれる cho đồ dài.

Nhóm 4Sửa, còn, lạnh6 từ

  • 直なおる

    được sửa xong

    時計とけいが直なおりました。

    Đồng hồ sửa xong rồi.

    • Bệnh khỏi thì viết chữ khác: 治なおる, 治なおす (cùng cách đọc). Máy móc, đồ vật: 直なおる, 直なおす.
  • 直なおす

    sửa, chữa

    自転車じてんしゃを直なおしました。

    Tôi đã sửa xe đạp.

    • Bệnh khỏi thì viết chữ khác: 治なおる, 治なおす (cùng cách đọc). Máy móc, đồ vật: 直なおる, 直なおす.
  • 残のこる

    còn lại

    ご飯はんが少すこし残のこりました。

    Còn lại một ít cơm.

  • 残のこす

    để lại

    野菜やさいを残のこさないでください。

    Đừng để thừa rau nhé.

  • 冷ひえる

    lạnh đi

    ビールがよく冷ひえています。

    Bia đã được ướp lạnh.

    • Khác 冷つめたい (lạnh, N5) là tính từ. Người cũng ひえる: 体からだが冷ひえた (người bị lạnh).
  • 冷ひやす

    làm lạnh

    ジュースを冷蔵庫れいぞうこで冷ひやします。

    Tôi làm lạnh nước ép trong tủ lạnh.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhắc lạiが đi với từ tự xảy ra, を đi với từ có người làmDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Bày sẵn hết rồi

瓶びんが割われた (chai vỡ, không nói ai làm), 瓶びんを割わった (làm vỡ chai): quy luật tự động từ / tha động từ học ở tập 5 của khoá Ngữ pháp N4. Bài này học nghĩa 12 cặp.

Nhắc lại~てしまいました khi lỡ tayDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Lỡ tay rồi

落おとしてしまいました (lỡ làm rơi mất rồi): cách nói tiếc, nói xin lỗi khi lỡ tay học ở tập 4 "Lỡ tay rồi" của khoá Ngữ pháp N4.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

"Làm rơi" hay "tự vỡ"?

Tám giờ tối thứ Sáu, ひまわり, ngoài trời mưa nhỏ. Một tiếng "choang" ở lối đi giữa hai kệ.

  1. 夜よる八時はちじ。ガチャン!大おおきい音おとがしました。8 giờ tối. Choang! Một tiếng động lớn.
  2. Sato

    あっ……すみません!しょうゆの瓶びんを落おとしてしまいました。

    Á… Em xin lỗi! Em lỡ làm rơi chai xì dầu.

  3. Hine

    大丈夫だいじょうぶ?手ては?

    Em có sao không? Tay thế nào?

  4. Sato

    大丈夫だいじょうぶ。でも、床ゆかが汚よごれて、靴くつも濡ぬれた。

    Em không sao. Nhưng sàn bẩn hết, giày cũng ướt rồi.

  5. Cửa hàng trưởng

    佐藤さとうさん、けがはない?

    Sato, cháu có bị thương không?

  6. Sato

    はい……店長てんちょう、すみません。瓶びんが割われて……

    Dạ không… Chú ơi, cháu xin lỗi. Cái chai vỡ…

  7. Cửa hàng trưởng

    「落おとした」か、「割われた」か。言いい方かたで、誰だれが何なにをしたか、わかるよ。

    "Làm rơi" hay "tự vỡ"? Nghe cách nói là biết ai đã làm gì.

  8. Sato

    私わたしが落おとして、瓶びんが割われました。

    Cháu làm rơi, nên chai vỡ ạ.

  9. Cửa hàng trưởng

    うん、よくわかった。ヒネさん、一緒いっしょに掃除そうじしてください。

    Ừ, rõ rồi. Hine, cháu dọn cùng nhé.

  10. Hine

    はい。佐藤さとうさん、割われた瓶びんは手てで持もたないでね。

    Vâng. Sato, chai vỡ thì đừng cầm bằng tay nhé.

  11. Cửa hàng trưởng

    他ほかの瓶びんは残のこっているね。よかった。

    Mấy chai khác vẫn còn nguyên. May quá.

Nghe xong, trả lời

Cuối cùng Sato nói rõ chuyện gì đã xảy ra?

私わたしが落おとして、瓶びんが割われました (Cháu làm rơi, nên chai vỡ).

Hine mách nhỏ

Năm đó mình học cặp động từ bằng một câu hỏi: "có ai làm không?". Có người làm thì を, đồ tự thế thì が. Còn khi xin lỗi khách, mình luôn nhận phần mình: わたしが おとしました.

Đọc ngoài đời

  • 割われ物もの注意ちゅうい

    Nhãn dán trên thùng hàng, bưu kiện: đồ dễ vỡ, nhẹ tay. Hay viết kana: ワレモノ.

  • 落おとし物もの

    Quầy ở ga, ở trung tâm thương mại nhận đồ đánh rơi. Mất đồ trên tàu thì hỏi quầy này.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã nói rõ cái gì tự xảy ra, ai đã làm

Cái cốc rơi xuống và vỡ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 18 · Lễ hội và tụ họp

Thứ Sáu 15/10, 4 giờ chiều, lớp sơ trung cấp. Cô giáo dán bảng phân việc cho gian フエのおやつ của lớp.

Lật trang sau

覆水盆ふくすいぼんに返かえらず。Nước đổ khó hốt.

← Về trang khoá Từ vựng N4