Bài 1· Chặng 1 · Làm quen· 13 phút
おはようございます chào buổi sángChào hỏi mỗi ngày
Ngày làm thứ hai của Hine ở ひまわり. Từ lúc ra khỏi cổng tới lúc về, cô nói chừng hai chục câu chào. Mỗi câu một lúc, một người. Bấm từng mốc để nghe.
- Chào đúng theo giờ trong ngày
- Đáp đúng câu đi kèm
- Biết câu nào nói ở bàn ăn, quầy, chỗ làm
Trang 1 / 33
Cảnh 1 · Thứ Ba 7/4, từ 7 giờ 50 sáng tới 10 giờ 20 tối
Một ngày, hai chục câu chào
Mỗi câu một lúc, một người. Bấm từng mốc trên dải để nghe ai nói gì.
7:50 · Cổng nhà
- Bà chủ nhà
おはよう。
Chào cháu.
- Hine
おはよう
ございます。 いってきます。 Cháu chào bà. Cháu đi đây ạ.
- Bà chủ nhà
いってらっしゃい。
Đi nhé.
8:10 · Trên tàu
- Hine
すみません。
Xin lỗi. (Tàu đông, túi chạm vai người bên cạnh.)
12:00 · Cơm hộp
- Hine
いただきます。
Mời… (trước khi ăn cơm hộp)
12:20 · Ăn xong
- Hine
ごちそうさまでした。
Cảm ơn vì bữa ăn.
13:00 · Phòng giấy tờ
- Nhân viên
こんにちは。
Xin chào.
16:50 · Vào ca
- Tanaka
おはよう
ございます。 Chào em. (vào ca)
17:05 · Quầy
- Hine
いらっしゃいませ。
Xin mời vào.
19:30 · Khách
- Khách
ありがとう。
Cảm ơn.
22:00 · Hết ca
- Hine
お先に
失礼します。 Em xin phép về trước ạ.
22:20 · Về nhà
- Hine
ただいま。
Cháu về rồi.
- Bà chủ nhà
おかえりなさい。
おやすみなさい。 Về rồi à. Ngủ ngon nhé. (Bà ra khoá cổng, đèn tầng 1 còn sáng.)
Dải ghi giờ 24 tiếng cho khỏi nhầm sáng chiều.
Chào lúc nào?
Ba lúc trong ngày. Bạn chọn câu chào trước, rồi bấm nghe.
01
7 giờ 50 sáng, cổng nhà
Gợi ýtrời vừa sáng
おはよう gốc là "sớm". Chào buổi sáng = "sớm quá ạ".
02
1 giờ chiều, phòng giấy tờ
Gợi ýgiữa ngày
Chữ cuối viết
は nhưng đọc "wa". Gốc là "hôm nay thì… ", nói nửa câu thành câu chào. 03
8 giờ tối, gặp người quen ngoài đường
Gợi ýtrời tối
ばん là "tối". Cũng viết
は, đọc "wa". (Ở quầy thì khác: khách bước vào, nhân viên nói いらっしゃいませ.)
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
22 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Chào theo giờ4 từ
おはよう
ございます chào buổi sáng
大家さん、
おはよう ございます。 Cháu chào bà chủ nhà ạ.
- Với bạn thân, người nhà nói gọn
おはよう. Bà chủ nhà nói おはよう với Hine, Hine đáp đủ おはよう ございます.
- Với bạn thân, người nhà nói gọn
こんにちは
xin chào (ban ngày)
こんにちは。
いい 天気ですね。 Xin chào. Trời đẹp nhỉ.
- Chữ
は cuối đọc "wa", vì gốc là trợ từ は. Viết わ là sai chính tả. - Ít nói với người gặp hằng ngày (người nhà, đồng nghiệp). Xem khối "こんにちは không phải câu chào cho mọi lúc" ở nhóm Đi và về.
- Chữ
こんばんは
chào buổi tối
こんばんは。
寒いですね。 Chào buổi tối. Lạnh nhỉ.
おやすみなさい
chúc ngủ ngon
おやすみなさい。
また 明日。 Ngủ ngon. Mai gặp nhé.
Hỏi nhanh
Nghe câu chào, rồi bấm đúng mốc trên dải giờ.
Nhóm 2Chia tay3 từ
さようなら
tạm biệt
皆さん、
さようなら。 Tạm biệt mọi người.
- Nghe như chia tay lâu ngày. Người Nhật ít nói với người mai còn gặp. Hết giờ học, cô giáo và cả lớp vẫn nói
さようなら.
- Nghe như chia tay lâu ngày. Người Nhật ít nói với người mai còn gặp. Hết giờ học, cô giáo và cả lớp vẫn nói
じゃ、
また hẹn gặp lại
じゃ、
また 明日。 Thôi, mai gặp nhé.
- Thân mật, nói với bạn bè, người ngang hàng. Với người trên, với khách: không dùng, thêm
あした cũng vậy; nói しつれいします. Lịch sự hơn một bậc là では、 また. Tanaka còn nói です /ます với Hine, nên hết ca anh chỉ nói おつかれさまでした.
- Thân mật, nói với bạn bè, người ngang hàng. Với người trên, với khách: không dùng, thêm
しつれいします
xin phép (vào, ra, về)
お先に
失礼します。 Em xin phép về trước.
- Chữ Hán
失礼します ("thất lễ": xin lỗi vì làm phiền). Gõ cửa bước vào phòng, bước ra, hay hết ca về trước đều dùng. Hết ca nói đủ: お先に 失礼します.
- Chữ Hán
Hỏi nhanh
Hết ca, Hine về trước. Cô nói với đồng nghiệp:
Nhóm 3Cảm ơn, xin lỗi4 từ
ありがとう
ございます cảm ơn
どうも
ありがとう ございます。 Cảm ơn nhiều ạ.
- Chữ Hán
有り難う, "hữu nan" = có được là khó. Điều hiếm có thì phải cảm ơn.
- Chữ Hán
どういたしまして
không có gì
いいえ、
どういたしまして。 Không, có gì đâu.
- Câu chuẩn trong sách, nghe hơi trang trọng. Nói chuyện thường, người Nhật hay đáp
いえいえ.
- Câu chuẩn trong sách, nghe hơi trang trọng. Nói chuyện thường, người Nhật hay đáp
すみません
xin lỗi; cho hỏi; cảm ơn (vì làm phiền)
すみません、
トイレは どこですか。 Xin lỗi, cho hỏi nhà vệ sinh ở đâu?
- Một câu ba việc: xin lỗi, gọi người ta để hỏi, và cảm ơn khi ai đó làm gì cho mình (nhặt hộ đồ, nhường lối). Ở chỗ làm, với khách, với người lạ: dùng
すみません.
- Một câu ba việc: xin lỗi, gọi người ta để hỏi, và cảm ơn khi ai đó làm gì cho mình (nhặt hộ đồ, nhường lối). Ở chỗ làm, với khách, với người lạ: dùng
ごめんなさい
xin lỗi (thân)
あ、
ごめんなさい! Á, xin lỗi!
- Thân hơn
すみません, hay nói với bạn bè, người nhà (người lạ va nhẹ vào nhau cũng có khi nói). Chỉ để xin lỗi, không dùng để cảm ơn. Với khách, với người trên: すみません hoặc もうしわけありません (chưa cần học).
- Thân hơn
Hỏi nhanh
Một người lạ nhặt hộ Hine cái thẻ đi tàu. Hine nói:
Ở đây
Nhóm 4Ở bàn ăn, ở quầy3 từ
いただきます
(mời) ăn đây ạ
じゃ、
いただきます。 Thôi, mình ăn đây.
- Nói trước khi ăn, kể cả ăn một mình. Không có câu đáp.
ごちそうさまでした
cảm ơn vì bữa ăn
おいしかったです。
ごちそうさまでした。 Ngon quá ạ. Cảm ơn vì bữa ăn.
いらっしゃいませ
xin mời vào (người bán nói)
いらっしゃいませ。
Xin mời quý khách.
- Chỉ người bán nói. Khách không đáp lại câu này, chỉ gật đầu hoặc im lặng (Hine học được ngay ở sân bay, khoá Giao tiếp cơ bản).
Hỏi nhanh
Nghe câu chào, rồi bấm đúng mốc trên dải giờ.
Nhóm 5Đi và về4 từ
いってきます
con/tôi đi đây
じゃ、
いってきます。 Thôi, cháu đi đây.
いってらっしゃい
đi nhé
いってらっしゃい。
Đi nhé.
ただいま
tôi về rồi
ただいま!
Con về rồi!
- Người sống một mình mở cửa phòng vẫn hay nói
ただいま, dù không ai đáp.
- Người sống một mình mở cửa phòng vẫn hay nói
おかえりなさい
về rồi à
おかえりなさい。
Về rồi đấy à.
Câu đi, câu đáp
Bốn câu nói, bốn câu đáp. Bấm thẻ để lật.
- Con đi đây. → Đi nhé.
- Con về rồi. → Về rồi à.
- Cảm ơn. → Không có gì.
- Ngủ ngon. → Ngủ ngon.
Tiếng Việt nói "con đi đây" thì người ở nhà muốn đáp gì cũng được. Tiếng Nhật thì câu nào cũng có sẵn câu đáp, như hai nửa của một câu. Nghe nửa đầu, đáp nửa sau.
こんにちは không phải câu chào cho mọi lúc
Người nhà, đồng nghiệp gặp hằng ngày ít khi chào nhau
Hỏi nhanh
Nối câu nói với câu đáp.
Nhóm 6Lần đầu gặp4 từ
はじめまして
rất vui được gặp (lần đầu)
はじめまして、
ヒネです。 Rất vui được gặp, tôi là Hine.
どうぞよろしく
mong được giúp đỡ
どうぞよろしく。
Mong được giúp đỡ.
よろしく
お願いします mong được giúp đỡ (lịch sự)
今日も
よろしく お願いします。 Hôm nay cũng nhờ anh giúp đỡ ạ.
- Không chỉ nói lúc mới quen. Đầu ca, đầu buổi học, nhờ ai việc gì: đều nói. Người trên nói gọn
どうぞよろしく.
- Không chỉ nói lúc mới quen. Đầu ca, đầu buổi học, nhờ ai việc gì: đều nói. Người trên nói gọn
お元気ですか
bạn khoẻ không?
お母さんは
お元気ですか。 Mẹ em có khoẻ không?
- Hỏi người lâu ngày không gặp, hoặc hỏi thăm người nhà của ai đó. Người gặp mỗi ngày mà hỏi câu này nghe như mới xa nhau một tháng.
Hỏi nhanh
Sáng nào Hine cũng gặp bà chủ nhà ở cầu thang. Câu chào hợp:
おげんきですか dành cho người lâu ngày mới gặp. Hôm qua vừa gặp mà hỏi câu này thì nghe lạ.
Nhắc lạiFurigana: chữ nhỏ trên đầu chữ HánDạy chính ở: Hiragana · Furigana và gõ tiếng Nhật
Chữ kana nhỏ trên đầu chữ Hán (như
Nhắc lạiCâu nào nói lúc nào, văn hoá chàoDạy chính ở: Giao tiếp cơ bản · bài 1 Chào theo giờ, bài 14 Câu cửa miệng
Bài này chỉ giữ từ. Chào thế nào cho đúng lúc, đúng người, kể cả vì sao vào ca buổi chiều vẫn nói
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Chào buổi sáng lúc năm giờ chiều
4 giờ 50 chiều thứ Ba. Hine gõ cửa phòng nghỉ phía sau
Hine
失礼します。
Em xin phép ạ.
Tanaka
あ、
ヒネさん。 おはよう ございます。 À, Hine. Chào buổi sáng.
Hine
おはよう…
ございます? 今、 4時50分ですよ。 Chào buổi sáng…? Bây giờ là 4 giờ 50 mà anh.
Tanaka
ここでは、
いつも 「おはよう ございます」 ですよ。 Ở đây lúc nào cũng là "chào buổi sáng" đấy.
Hine
おはよう
ございます! 今日も よろしく お願いします。 Chào buổi sáng ạ! Hôm nay cũng nhờ anh giúp đỡ.
- 10 giờ. Hết ca. Hine treo áo đồng phục lên móc.
Hine
お先に
失礼します。 Em xin phép về trước ạ.
Tanaka
お疲れさまでした。
Em vất vả rồi.
Nghe xong, trả lời
Ở
Hine mách nhỏ
Tuần đầu mình nói
すみません chắc cả trăm lần một ngày: để xin lỗi, để hỏi đường, để cảm ơn. Có hôm đếm lại, mình nói すみません nhiều hơn cả ありがとう. Giờ thì mình biết: được giúp thì cứ ありがとう ございます cho rõ.
Đọc ngoài đời
- いらっしゃいませ
Chữ in trên thảm chùi chân ở cửa hàng. Nhiều cửa hàng, quán ăn trải thảm có in sẵn いらっしゃいませ ngay cửa vào. Đó là lời của cửa hàng chào bạn; khách cứ bước vào, không cần đáp.
- ありがとう
ございました Màn hình máy tự thanh toán, cuối tờ hoá đơn. Trả tiền xong, máy hiện (và thường đọc to) câu này. Thấy nó là giao dịch đã xong, lấy hoá đơn và tiền thối.
- ようこそ
Biển chào ở sân bay, nhà ga. ようこそ là "chào mừng", hay đi kèm tên nơi: ようこそ にほんへ. Đây là câu chào của biển, người ta ít nói ra miệng với nhau.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã chào đủ một ngày
いってきます。 —
Con đi đây. — Đi nhé.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
門前の
