Bài 33· Chặng 6 · Từ dùng mọi lúc· 17 phút

とてもrấtTừ nhỏ mà hay dùng

Tròn một năm từ ca làm thêm đầu tiên. Tối nay Hine sẽ viết thư cho mẹ bằng tiếng Nhật. Những chữ cô cần nhất lại là những chữ nhỏ nhất: rất, một chút, trước tiên, sau đó, nhưng, vì vậy. Bấm thanh mức độ và chuỗi nối câu để nghe.

  • Biết nghĩa từ chỉ mức độ: すこし (một chút), とても (rất), いちばん (nhất)
  • Biết nghĩa từ nối まず (trước hết), それから (sau đó), でも (nhưng), だから (vì vậy)
  • Biết nghĩa たぶん (có lẽ), だいたい (đại khái), おなじ (giống nhau)
Sổ từ của Hine

Trang 33 / 33

29 từ · 4 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 6/4, 9 giờ tối

Thanh mức độ, chuỗi nối câu

Mùa đông đầu tiên ở Tokyo lạnh tới mức nào? Và lá thư Hine định viết về nhà đi theo thứ tự nào? Bấm từng nấc, từng khối để nghe.

Trang sổ tháng HaiBấm để nghe

Thanh mức độ · nhạt → đậm

Chuỗi nối câu · trang nháp thư

không… lắm · đi với phủ định

  • あまり寒さむくないです。

    Không lạnh lắm. (あまり đi với phủ định)

hơi, một chút · cùng nấc: ちょっと

  • 少すこし寒さむいです。

    Hơi lạnh.

rất

  • とても寒さむいです。

    Rất lạnh.

nhất

  • 二月にがつがいちばん寒さむいです。

    Tháng Hai lạnh nhất.

trước tiên →

  • まず、桜さくらの話はなしを書かきます。

    Trước tiên, kể chuyện hoa anh đào.

sau đó →

  • それから、12月がつの熱ねつの話はなしを書かきます。

    Sau đó, kể chuyện bị sốt tháng Mười Hai.

nhưng (rẽ ngang) ↷

  • でも、母ははは心配しんぱいします。

    Nhưng mẹ sẽ lo.

vì vậy (đi xuống) ↓

  • だから、「心配しんぱいしないでください」も書かきます。

    Vì vậy, viết cả câu "mẹ đừng lo".

và rồi →

  • そして、ダンバウと雪ゆきの話はなしを書かきます。

    Và rồi kể chuyện đàn bầu với tuyết.

Đoán thử 3 từ

Ba chữ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt. Đoán nghĩa trước khi học.

  1. 01

    本当ほんとう

    Hán Việtbản đương

    "Bản" là gốc, "đương" là đúng: đúng như gốc của nó, tức là thật.

  2. 02

    大変たいへん

    Hán Việtđại biến

    "Đại biến" là biến cố lớn. Tiếng Nhật dùng cho mọi chuyện gay go: bài luận 2.000 chữ cũng たいへん.

  3. 03

    同おなじ

    Hán Việtđồng

    "Đồng" như đồng nhất, tương đồng.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

29 từ, 4 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhóm 1Đến mức nào, bao nhiêu8 từ

  • とても

    rất

    今日きょうはとても寒さむいです。

    Hôm nay rất lạnh.

  • 少すこし

    một chút, hơi

    Hán Việtthiểu

    コーヒーを少すこし飲のみます。

    Tôi uống một chút cà phê.

  • ちょっと

    một chút (khi nói chuyện)

    ちょっと待まってください。

    Đợi một chút nhé.

    • すこし khi nói chuyện. ちょっと待まってください là câu cố định, nhớ cả câu.
  • たくさん

    nhiều

    写真しゃしんがたくさんあります。

    Có nhiều ảnh.

    • たくさん đứng trước đồ vật thì thêm の: たくさんの人ひと (bài 29: muốn nói "nhiều người" thì không nói 多おおい人ひと).
  • もっと

    hơn nữa, thêm nữa

    もっと勉強べんきょうします。

    Tôi sẽ học thêm nữa.

  • いちばん

    nhất

    Hán Việt(nhất phiên)

    フォーがいちばん好すきです。

    Tôi thích phở nhất.

    • Chữ Hán 一番いちばん ("số một"), khi là "nhất" thường viết kana.
  • だんだん

    dần dần

    だんだん寒さむくなります。

    Trời lạnh dần.

  • ちょうど

    vừa đúng

    今いま、ちょうど9時じです。

    Bây giờ đúng 9 giờ.

Bẫy あまり

あまり chỉ đứng trên nấc xám: luôn đi với câu phủ định (あまり寒さむくないです). Muốn nói "không nhiều lắm" về lượng cũng vậy. Thanh phụ của lượng: 少すこし → たくさん; もっと đẩy vạch thêm một nấc.

Hỏi nhanh

Nghe câu, rồi bấm đúng nấc hoặc đúng khối.

Bấm để nghe

Nhóm 2Cùng ai, theo cách nào5 từ

  • みんな

    mọi người; tất cả

    みんなでフォーを食たべました。

    Cả nhóm cùng ăn phở.

  • 一人ひとりで

    một mình

    Hán Việtnhất nhân

    一人ひとりで東京とうきょうに来きました。

    Tôi một mình sang Tokyo.

    • đọc đặc biệt ひとり (không đọc theo từng chữ いちにん). 二人ふたり cũng đặc biệt; từ ba người trở đi mới đọc đều: 三人さんにん.
    • で sau số người = "bằng bấy nhiêu người": みんなで (cả nhóm cùng), 一人ひとりで (một mình), 二人ふたりで (hai người).
  • ゆっくり

    thong thả, chậm rãi

    日曜日にちようびはゆっくり寝ねます。

    Chủ nhật tôi ngủ thong thả.

    • Nghe không kịp thì nói ゆっくりお願ねがいします (xin nói chậm giúp). Câu cứu nguy của năm đầu.
  • また

    lại, lần nữa

    山田やまださんはまたコーヒーを買かいました。

    Bác Yamada lại mua cà phê.

    • Tạm biệt nói じゃ、また (hẹn gặp lại), như "gặp sau nhé".
  • たいてい

    thường thì

    朝あさはたいていパンを食たべます。

    Buổi sáng tôi thường ăn bánh mì.

Hỏi nhanh

Nói bằng tiếng Nhật: "Cả nhóm cùng ăn phở."

Nhóm 3Nối câu8 từ

  • まず

    trước tiên

    N4

    まず、手てを洗あらいます。

    Trước tiên, rửa tay.

  • それから

    sau đó

    それから、ごはんを食たべます。

    Sau đó, ăn cơm.

    • それから nhấn thứ tự: xong cái này mới tới cái kia. そして là "và", nối thêm, hay dùng cho ý cuối.
  • そして

    và rồi, và

    京都きょうとへ行いきました。そして、紅葉こうようを見みました。

    Tôi đi Kyoto. Và ngắm lá đỏ.

  • でも

    nhưng

    日本語にほんごはむずかしいです。でも、おもしろいです。

    Tiếng Nhật khó. Nhưng thú vị.

    • Đứng đầu câu. Nối giữa câu thì dùng が (khoá Ngữ pháp): むずかしいですが、おもしろいです.
  • だから

    vì vậy, cho nên

    明日あしたはテストです。だから、今日きょうは勉強べんきょうします。

    Mai có bài kiểm tra. Vì vậy hôm nay tôi học.

    • Câu trước là lý do, câu sau là kết quả. Ngược với から: lý do + から đứng cuối câu lý do.
  • じゃ

    vậy thì

    じゃ、また明日あした。

    Vậy mai gặp nhé.

  • しかし

    tuy nhiên

    日本語にほんごはむずかしいです。しかし、おもしろいです。

    Tiếng Nhật khó. Tuy nhiên, thú vị.

    • Cùng nghĩa でも, nhưng dùng nhiều trong văn viết.
  • それでは

    vậy thì

    それでは、また明日あした。

    Vậy thì, mai gặp lại.

    • Lịch sự hơn じゃ ở cùng nhóm.

Chuỗi nối câu

Năm dòng nháp của Hine nằm ở hình cảnh mở (khối "Chuỗi nối câu"). Bấm từng khối để nghe lại.

まず, それから, そして đi thẳng. でも rẽ ngang. だから đi xuống kết quả. (「心配しんぱいしないでください」 là câu cố định: "đừng lo".)

Hỏi nhanh

雨あめです。__、かさを持もちます。 (Trời mưa. Vì vậy tôi cầm ô theo.)

Nhóm 4Thật, có lẽ, giống, khác8 từ

  • 本当ほんとう

    thật

    Hán Việtbản đương

    本当ほんとうですか。

    Thật à?

  • 大変たいへん

    vất vả, gay go; rất

    Hán Việtđại biến

    レポートは大変たいへんです。

    Bài luận vất vả lắm.

    • Trước tính từ là "rất" kiểu trang trọng: 大変たいへんおいしいです. Hay gặp nhất là câu thông cảm: 大変たいへんですね (vất vả quá nhỉ).
  • だいたい

    đại khái, phần lớn

    Hán Việt(đại thể)

    日本語にほんごがだいたい分わかります。

    Tôi hiểu được phần lớn tiếng Nhật.

    • Chữ Hán 大体だいたい, 多分たぶん, thường viết kana. だいたい là "phần lớn, gần đủ"; たぶん là "chắc là, không chắc chắn".
  • たぶん

    có lẽ

    Hán Việt(đa phân)

    明日あしたはたぶん雪ゆきです。

    Mai có lẽ có tuyết.

  • 同おなじ

    giống nhau, cùng

    Hán Việtđồng

    田中たなかさんと同おなじ電車でんしゃです。

    Tôi đi cùng chuyến tàu với anh Tanaka.

    • Trông như tính từ な nhưng đứng trước đồ vật không thêm な: 同おなじ電車でんしゃ, không phải 同おなじな電車でんしゃ. Chuyến 7:52 Hine và Tanaka đi cùng.
  • ちがう

    khác; sai, không phải

    Hán Việt(vi)

    ちがいます。

    Không phải ạ.

    • ちがいます là cách nói "không phải" gọn mà vẫn lịch sự. Câu Hine nói với ông Yamada ở tập 14 khi ông ghi ngược ý cô.
  • 本当ほんとうに

    thật sự

    本当ほんとうにありがとうございます。

    Thật sự cảm ơn ạ.

  • 他ほか

    khác, ngoài ra

    他ほかに質問しつもんはありますか。

    Còn câu hỏi nào khác không?

Hỏi nhanh

Nói bằng tiếng Nhật: "Cùng một chuyến tàu."

Nhắc lạiでも, それから, だから: cách nối câuDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Chuyến đi thế nào?, Rồi sau đó, Hine thích gì?

Bài này chỉ có nghĩa từ. でも (nhưng) học ở tập "Chuyến đi thế nào?", それから (sau đó) ở tập "Rồi sau đó", だから (vì vậy) ở tập "Hine thích gì?".

Nhắc lạiいちばん, とても, あまりDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Hà Nội hay Tokyo? và Tokyo thế nào?

いちばん (nhất) trong câu so sánh học ở tập "Hà Nội hay Tokyo?"; とても (rất) và あまり (không… lắm) học ở tập "Tokyo thế nào?".

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Tròn một năm

9 giờ tối thứ Ba. Ông Yamada đặt lon cà phê 130 yên lên quầy, như bao tối của một năm qua.

  1. Hine

    山田やまださん、今日きょうで一年いちねんです。

    Bác Yamada, hôm nay là tròn một năm ạ.

  2. Yamada

    本当ほんとうですか。早はやいですね。

    Thật à? Nhanh nhỉ.

  3. Hine

    今晩こんばん、母ははに手紙てがみを書かきます。日本語にほんごで。

    Tối nay cháu viết thư cho mẹ. Bằng tiếng Nhật.

  4. Yamada

    お母かあさんは日本語にほんごが分わかりますか。

    Mẹ cháu hiểu tiếng Nhật à?

  5. Hine

    いいえ。だから、土曜日どようびに私わたしが読よみます。

    Không ạ. Vì vậy thứ Bảy cháu sẽ đọc cho mẹ nghe.

  6. Yamada

    いいですね。私わたしも毎日まいにちベトナム語ごを書かきます。ちょっと大変たいへんです。

    Hay đấy. Tôi cũng ngày nào cũng viết tiếng Việt. Hơi vất vả.

  7. Hine

    同おなじですね。

    Giống nhau nhỉ.

Nghe xong, trả lời

Mẹ Hine có hiểu tiếng Nhật không?

Hine mách nhỏ

Thư gửi mẹ, mình viết nháp ba lần. Lần đầu câu nào cũng mở bằng そして, đọc lên như đọc danh sách đi chợ. Thêm một でも với một だから vào là lá thư có nhịp ngay.

Đọc ngoài đời

  • 少々しょうしょうお待まちください

    Màn hình máy ATM, biển ở quầy. Cách nói rất lịch sự của ちょっとまってください. Thấy dòng này thì đứng đợi, đừng bấm thêm.

  • 大変たいへん申もうし訳わけございません

    Thông báo tàu trễ, giấy dán cửa hàng nghỉ đột xuất. Lời xin lỗi rất trang trọng, hay gặp trên giấy thông báo. Ở đây たいへん là "rất", không phải "vất vả".

  • おひとりさま歓迎かんげい

    Biển trước quán ăn, quán karaoke. "Hoan nghênh khách đi một mình". Đi ăn ひとりで ở Nhật là chuyện bình thường.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Tìm trên thanh, trên chuỗi: nghe rồi chọn đúng ô.

Câu 1 / 8

Đã nối được câu thành thư

Tiếng Nhật khó. Nhưng thú vị.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Kiểm tra cuối khoá · Trang cuối sổ từ

32 câu đi qua cả 33 trang sổ từ, và một trang Hine viết sau tròn một năm.

Lật trang sau

一寸いっすんの虫むしにも五分ごぶの魂たましい。Con sâu một tấc cũng có năm phân hồn: nhỏ mấy cũng có sức, có chí của mình, đừng coi thường.

← Về trang khoá Từ vựng N5