Bài 9· Bốn dạng câu nghe · đủ 4 phần nghe của đề mới· 17 phút

Nghe một đoạn, trả lời câu hỏi

Chiều thứ Năm se lạnh, hanh khô. Ở căng tin, Hine nghe xong mỗi câu thì nói nhỏ lại câu hỏi bằng tiếng Việt cho chắc rồi mới chọn; tối về cô còn làm bài đọc đoạn ngắn. Dạng 4 là dạng cuối của phần nghe.

  • Làm dạng 4: đọc trước 3 lựa chọn, nghe người nói 1–2 câu, nghe câu hỏi "问 wèn (hỏi):…", chọn đúng ý.

T5 21/10 · 6 giờ 30 chiều · căng tin của trường

Bạn bàn bên nhìn sang vì Hine cứ lẩm bẩm "người nói mấy giờ…".

Nhắc lại能 néng: làm đượcDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Bạn biết nói tiếng Thượng Hải không?

我Wǒ能néng说shuō一点儿yìdiǎnr汉语Hànyǔ。 (Tôi nói được một chút tiếng Trung.)

Nhắc lại了 le (trợ từ "rồi") cuối câu: đã đổi khácDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Trời lạnh rồi

现在Xiànzài能néng说shuō一点儿yìdiǎnr了le。 (Bây giờ nói được một chút rồi — trước thì chưa.)

Nhắc trước说话人 shuōhuàrén = người nóiDạy chính ở: Luyện đọc HSK 1 · Đọc đoạn, trả lời câu hỏi

Câu hỏi về 说话人shuōhuàrén (người nói) là hỏi về "我wǒ (tôi)" trong lời nói — tối nay Hine sẽ gặp lại ở bài Đọc đoạn, trả lời câu hỏi của Luyện đọc HSK 1.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Dạng 4: lời nói rồi câu hỏi

Đọc ba lựa chọn: ba nơi chốn → sẽ nghe "đi đâu". Câu hỏi chỉ đọc sau lời nói.

Câu mẫu

Dạng 4 · Nghe đoạn, trả lời

Mỗi lần bấm, câu được đọc 2 lượt như đề thật. Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người nói我Wǒ明天míngtiān去qù书店shūdiàn。Mai tôi đi hiệu sách.
  2. Hỏi问Wèn:说话人Shuōhuàrén明天míngtiān去qù哪儿nǎr?Hỏi: Mai người nói đi đâu?

Đáp án: B · 书店shūdiàn · hiệu sách

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Đọc trước, hỏi về ai

Một người nói 1–2 câu (12–20 chữ), rồi một giọng khác đọc câu hỏi bắt đầu bằng 问wèn (hỏi). Câu hỏi thường về 说话人shuōhuàrén — tức "我wǒ (tôi)" trong lời nói.

  1. Trong 15 giây chờ, đọc trước 3 lựa chọn của câu sau → biết sẽ nghe về giờ, nơi hay việc.
  2. Lời nói có hai người (安娜Ānnà (Anna) làm gì… 我wǒ (tôi) làm gì…) → nhớ ai làm gì; câu hỏi hỏi 说话人shuōhuàrén (người nói) thì chọn việc của "我wǒ (tôi)".
  3. Nghe 不bù (không), 太…了tài… le (… quá): lời nói hay có một ý bị phủ định (不喜欢喝茶bù xǐhuan hē chá (không thích uống trà)) — lựa chọn đó là bẫy.
  4. Nói nhỏ lại câu hỏi bằng tiếng Việt cho chắc rồi mới chọn.

我Wǒ八bā点diǎn去qù上课shàngkè。

Tôi 8 giờ đi học.

Lựa chọn là giờ → bắt 点diǎn (giờ).

她Tā喜欢xǐhuan喝hē牛奶niúnǎi。

Cô ấy thích uống sữa.

Câu trước còn có 不喜欢喝茶bù xǐhuan hē chá (không thích uống trà) — bẫy.

我Wǒ能néng说shuō一点儿yìdiǎnr汉语Hànyǔ了le。

Tôi nói được một chút tiếng Trung rồi.

了le (trợ từ "rồi") cuối câu: trước chưa nói được, giờ được.

Hine: 说话人shuōhuàrén (người nói) là "tôi" trong câu — mình gạch chân chữ 我wǒ (tôi) khi nghe.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Dạng 4 · 8 câu

Mỗi câu hai lượt (lời nói + câu hỏi), chờ 15 giây. Nghĩa lựa chọn hiện sau khi chọn.

Câu 1

Dạng 4 · Nghe đoạn, trả lời

Như đề thật: mỗi câu đọc 2 lần liền, cách 2 giây. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người nói我Wǒ今天jīntiān早上zǎoshang七qī点diǎn起床qǐchuáng,八bā点diǎn去qù上课shàngkè。Sáng nay tôi dậy lúc 7 giờ, 8 giờ đi học.
  2. Hỏi问Wèn:说话人Shuōhuàrén几jǐ点diǎn上课shàngkè?Hỏi: Người nói mấy giờ đi học?

Đáp án: B · 八bā点diǎn · 8 giờ

Câu 2

Dạng 4 · Nghe đoạn, trả lời

Như đề thật: mỗi câu đọc 2 lần liền, cách 2 giây. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người nói安娜Ānnà不bù喜欢xǐhuan喝hē茶chá,她tā喜欢xǐhuan喝hē牛奶niúnǎi。Anna không thích uống trà, cô ấy thích uống sữa.
  2. Hỏi问Wèn:安娜Ānnà喜欢xǐhuan喝hē什么shénme?Hỏi: Anna thích uống gì?

Đáp án: C · 牛奶niúnǎi · sữa

Câu 3

Dạng 4 · Nghe đoạn, trả lời

Như đề thật: mỗi câu đọc 2 lần liền, cách 2 giây. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người nói我Wǒ昨天zuótiān下午xiàwǔ去qù商店shāngdiàn买了mǎile一yí件jiàn衣服yīfu,很hěn便宜piányi。Chiều hôm qua tôi đi cửa hàng mua một cái áo, rất rẻ.
  2. Hỏi问Wèn:说话人Shuōhuàrén昨天zuótiān买了mǎile什么shénme?Hỏi: Hôm qua người nói đã mua gì?

Đáp án: A · 衣服yīfu · quần áo

Câu 4

Dạng 4 · Nghe đoạn, trả lời

Như đề thật: mỗi câu đọc 2 lần liền, cách 2 giây. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người nói李Lǐ师傅shīfu的de包子bāozi很hěn好吃hǎochī,我wǒ明天míngtiān还hái去qù。Bánh bao của chú Lý rất ngon, mai tôi lại đi.
  2. Hỏi问Wèn:说话人Shuōhuàrén觉得juéde包子bāozi怎么样zěnmeyàng?Hỏi: Người nói thấy bánh bao thế nào?

Đáp án: B · 很hěn好吃hǎochī · rất ngon

Câu 5

Dạng 4 · Nghe đoạn, trả lời

Như đề thật: mỗi câu đọc 2 lần liền, cách 2 giây. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người nói我Wǒ在zài中国Zhōngguó学习xuéxí汉语Hànyǔ,现在xiànzài能néng说shuō一点儿yìdiǎnr了le。Tôi học tiếng Trung ở Trung Quốc, bây giờ nói được một chút rồi.
  2. Hỏi问Wèn:说话人Shuōhuàrén在zài中国Zhōngguó做zuò什么shénme?Hỏi: Người nói làm gì ở Trung Quốc?

Đáp án: A · 学习xuéxí汉语Hànyǔ · học tiếng Trung

Câu 6

Dạng 4 · Nghe đoạn, trả lời

Như đề thật: mỗi câu đọc 2 lần liền, cách 2 giây. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người nói安娜Ānnà晚上wǎnshang十一shíyī点diǎn睡觉shuìjiào,我wǒ十shí点diǎn睡觉shuìjiào。Anna 11 giờ tối đi ngủ, tôi 10 giờ đi ngủ.
  2. Hỏi问Wèn:说话人Shuōhuàrén几jǐ点diǎn睡觉shuìjiào?Hỏi: Người nói mấy giờ đi ngủ?

Đáp án: C · 十shí点diǎn · 10 giờ

Câu 7

Dạng 4 · Nghe đoạn, trả lời

Như đề thật: mỗi câu đọc 2 lần liền, cách 2 giây. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người nói这个Zhège手机shǒujī太tài贵guì了le,我wǒ想xiǎng买mǎi那个nàge。Cái điện thoại này đắt quá, tôi muốn mua cái kia.
  2. Hỏi问Wèn:说话人Shuōhuàrén想xiǎng买mǎi哪个nǎge手机shǒujī?Hỏi: Người nói muốn mua cái điện thoại nào?

Đáp án: C · 那个nàge · cái kia

Câu 8

Dạng 4 · Nghe đoạn, trả lời

Như đề thật: mỗi câu đọc 2 lần liền, cách 2 giây. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người nói今天Jīntiān天气tiānqì很hěn好hǎo,我wǒ和hé朋友péngyou去qù外边wàibian玩儿wánr。Hôm nay trời đẹp, tôi với bạn ra ngoài chơi.
  2. Hỏi问Wèn:说话人Shuōhuàrén今天jīntiān做zuò什么shénme?Hỏi: Hôm nay người nói làm gì?

Đáp án: B · 去qù外边wàibian玩儿wánr · ra ngoài chơi

Cảnh 4 · Bài sau

0/8 câu đúng

Đúng 5 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Tôi 8 giờ đi học.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 2 · Bốn dạng ngheTối thứ Sáu, một tuần trước bài kiểm tra, Hine làm 12 câu đủ bốn dạng một mạch — bài Ôn 2.
  • 她Tā喜欢xǐhuan喝hē牛奶niúnǎi。Cô ấy thích uống sữa.
  • 我Wǒ能néng说shuō一点儿yìdiǎnr汉语Hànyǔ了le。Tôi nói được một chút tiếng Trung rồi.

Bài này 8 câu, đúng 5 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe & nói HSK 1