Bài 2· Chặng 1 · Người mới· 15 phút

スタッフしょうかいgiới thiệu nhân viênVài dòng về mình

Tờ giấy giới thiệu nhân viên dán ở phòng nghỉ ひまわり, ai cũng đọc. Hine viết nháp ba lần mới ưng: lần đầu sai giọng, lần hai sai tên, lần ba mới gọn gàng bốn câu.

  • Viết 3–5 câu giới thiệu: viết ngang, cuối câu chấm 。, ngắt ý bằng 、
  • Giữ です / ます cả đoạn, không trộn kiểu nói thân mật
  • Chữ Hán chưa học thì viết hiragana, tên mình viết katakana; mở bằng tên, kết bằng よろしくおねがいします

Cảnh 1 · Chủ nhật 12/4, 9 giờ tối

Ba lần nháp

Ba lần nháp của Hine. Bấm từng câu để xem nghĩa, để ý chỗ gạch đỏ.

  1. Thứ Sáu, cửa hàng trưởng phát cho mỗi người mới một tờ giấy: スタッフしょうかい (giới thiệu nhân viên), dán ở phòng nghỉ.
  2. Chủ nhật, 9 giờ tối, phòng 202. Lần nháp thứ nhất. Hine đọc to:
  3. Hine

    わたしはヒネです。わたしはベトナム人じんだ。

    nói nhầm — だ là kiểu nói thân mật, lạc giọng giữa đoạn です. Cả tờ giữ です / ます.

    Tôi là Hine. Tôi là người Việt.

  4. わたしは学生がくせいですわたしはコンビニで働はたらきます

    nói nhầm — Thiếu dấu 。 sau câu thứ nhất, và câu nào cũng mở bằng わたしは.

    Tôi là sinh viên tôi làm ở cửa hàng tiện lợi

  5. Lần nháp thứ hai: bỏ bớt わたしは, thêm dấu 。. Nhưng tên vẫn viết chữ Latin: Hine.
  6. Lần nháp thứ ba. Tên viết katakana, mở bằng tên, kết bằng よろしくおねがいします.
  7. Hine

    ヒネです。

    Tôi là Hine.

  8. ベトナムのフエから来きました。

    Tôi đến từ Huế, Việt Nam.

  9. さくら大学だいがくの学生がくせいです。

    Tôi là sinh viên Đại học Sakura.

  10. どうぞよろしくお願ねがいします。

    Rất mong được mọi người giúp đỡ.

  11. Bốn câu, bốn dấu 。. Hine kẹp tờ giấy vào sổ, mai mang tới ひまわり.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Tờ giới thiệu, bốn dòng

Mỗi dòng một việc. Bấm từng bước để xem dòng đó viết gì.

スタッフしょうかいTờ giới thiệu nhân viên · phòng nghỉ ひまわり

Bước 1 / 4 · tên

(dòng 1 · tên, viết katakana)

Mở bằng tên. Không gắn さん vào tên mình.

Bạn đáp

ヒネです。Tôi là Hine.

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

ヒネです。

hine desu

Tôi là Hine.

Dòng đầu. Tên mình + です, không thêm さん.

lịch sự

ベトナムのフエから来きました。

betonamu no fue kara kimashita

Tôi đến từ Huế, Việt Nam.

Nơi lớn trước, nơi nhỏ sau, nối bằng の.

lịch sự

どうぞよろしくお願ねがいします。

dōzo yoroshiku onegai shimasu

Rất mong được giúp đỡ.

Câu kết của mọi lời giới thiệu, nói hay viết đều dùng.

lịch sự

Bẫy của người Việt

わたしは

Tiếng Việt câu nào cũng có "tôi". Viết tiếng Nhật mà câu nào cũng mở bằng わたしは nghe như người viết đang nhấn "tôi, tôi, tôi". Người đọc đã biết đang nói về bạn: nói tên một lần ở đầu là đủ.

Hine mách nhỏ: Bản nháp đầu của mình có bốn chữ わたしは trong bốn câu. Đọc to lên mới thấy nó lặp như tiếng trống.

Nhắc lạiTên viết katakanaDạy chính ở: Katakana · Chữ hay nhầm và tên tiếng Việt

Tên tiếng Việt viết bằng katakana: Hine → ヒネ, Lan → ラン. Cách đổi tên có dấu, tên dài học ở bài cuối khoá Katakana.

Nhắc lạiMẫu 〜は〜ですDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Tôi là Hine

〜は〜です (… là …): さくら大学だいがくの学生がくせいです (tôi là sinh viên Đại học Sakura). Đã nói tên ở câu đầu thì câu sau bỏ わたしは.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Sửa nháp cùng Hine. Chọn câu viết đúng.

Mỗi lượt là một dòng của tờ giới thiệu. Không đếm giờ: đọc kỹ từng dấu.

Dòng mở đầu tờ giới thiệu.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: tờ giới thiệu của bạn

Viết 3–5 câu về mình như tờ của Hine, rồi tích từng dòng bảng kiểm. Viết xong bấm "Nghe bài của bạn" để nghe máy đọc.

Viết thử

Viết 3–5 câu giới thiệu bạn để dán ở phòng nghỉ chỗ làm (hoặc lớp học).

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

7 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Sắp xếp thành câu đúng.

Câu 1 / 7

Xếp bốn câu thành tờ giới thiệu của Hine.

Giờ bạn đáp được

Tôi là Hine. Tôi đến từ Huế, Việt Nam. Rất mong được giúp đỡ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 3 · Thứ Hai 13/4 · buổi học đầu

「ヒネと呼よんでください。」

"Cứ gọi tôi là Hine." Lớp tiếng Nhật, mỗi người tự giới thiệu một phút. ワン nói trước Hine, nói rất trôi.

Vào bài sau

三度目さんどめの正直しょうじき。Lần thứ ba thì thành: nháp ba lần là có bản ưng ý.

← Về trang khoá Giao tiếp N5