Bài 3· Chặng 1 · Người mới· 18 phút

じこしょうかいtự giới thiệuTự giới thiệu trước lớp

Buổi học đầu, mỗi người một phút. Câu tự giới thiệu 10 giây của 72 giờ đầu giờ phải dài gấp sáu: thêm việc đang làm, sở thích, một mục tiêu, và cả câu hỏi lại của thầy.

  • Bài nói 1 phút, 6 phần: chào, tên + ヒネとよんでください (cứ gọi tôi là Hine), quê, đang làm gì, sở thích, mục tiêu, よろしく
  • Nói ở lớp, ở chỗ làm, với bạn cùng tuổi khác nhau thế nào
  • Nghe và đáp câu hỏi lại: しゅみはなんですか (sở thích của bạn là gì?)

Cảnh 1 · Thứ Hai 13/4, buổi học đầu

Một phút trước lớp

Bấm từng câu để xem nghĩa. So bài của ワン và bài của Hine: bài nào đủ phần?

  1. Thứ Hai 13/4, 9 giờ sáng. Buổi học đầu tiên của lớp tiếng Nhật.
  2. Thầy giáo

    みなさん、おはようございます。一人ひとり一分いっぷん、自己紹介じこしょうかいをしましょう。

    Chào cả lớp. Mỗi người tự giới thiệu một phút nhé.

  3. ワンさん、どうぞ。

    Mời bạn Wan.

  4. ワン

    はじめまして。ワンです。中国ちゅうごくから来きました。日本語にほんごを勉強べんきょうしています。どうぞよろしくお願ねがいします。

    Rất vui được gặp mọi người. Tôi là Wan. Tôi đến từ Trung Quốc. Tôi đang học tiếng Nhật. Rất mong được giúp đỡ.

  5. ワン nói không vấp chữ nào. Cả lớp vỗ tay. Tới lượt Hine.
  6. Hine

    はじめまして。ヒネです。ヒネと呼よんでください。

    Rất vui được gặp mọi người. Tôi là Hine. Cứ gọi tôi là Hine.

  7. ベトナムのフエから来きました。

    Tôi đến từ Huế, Việt Nam.

  8. さくら大学だいがくの学生がくせいです。それから、コンビニでアルバイトをしています。

    Tôi là sinh viên Đại học Sakura. Ngoài ra, tôi đang làm thêm ở cửa hàng tiện lợi.

  9. 日本語にほんごでたくさん話はなしたいです。どうぞよろしくお願ねがいします。

    Tôi muốn nói thật nhiều bằng tiếng Nhật. Rất mong được giúp đỡ.

  10. Hine cúi chào, định ngồi xuống thì thầy giơ tay.
  11. Thầy giáo

    ヒネさん、しゅみは何なんですか。

    Hine, sở thích của em là gì?

  12. Phần sở thích. Hine đã viết sẵn trong sổ, lúc nói thì quên mất.
  13. Hine

    あ、しゅみは音楽おんがくです。

    À, sở thích của em là âm nhạc.

  14. Bạn cùng lớp

    どんな音楽おんがくですか。

    Nhạc kiểu gì vậy?

  15. Hine

    ベトナムの楽器がっきをひきます。ダンバウです。

    Tôi chơi một nhạc cụ Việt Nam. Đàn bầu.

  16. Thầy giáo

    へえ、いいですね。ありがとうございました。

    Ồ, hay quá. Cảm ơn em.

  17. Hine ngồi xuống, đánh dấu vào sổ: lần sau nói sở thích trước khi cúi chào.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một phút, mở · năm ý · kết

Bài nói của Hine chia theo phần. Bấm từng bước, nghe từng câu.

じこしょうかいTự giới thiệu một phút trước lớp

Bước 1 / 7 · mở

(chào)

Lần đầu gặp cả lớp.

Bạn đáp

はじめましてRất vui được gặp mọi người

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

しゅみは何なんですか

shumi wa nan desu ka

Sở thích của bạn là gì?

Câu hỏi lại hay gặp nhất sau lời tự giới thiệu.

lịch sự

しゅみは音楽おんがくですsở thích là âm nhạc

どこから来きましたか

doko kara kimashita ka

Bạn đến từ đâu?

Người ta hỏi khi bạn quên nói quê, hoặc muốn hỏi kỹ hơn (thành phố nào).

lịch sự

フエから来きましたtôi đến từ Huế

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

どうぞよろしくお願ねがいします

dōzo yoroshiku onegai shimasu

Rất mong được giúp đỡ

Ở lớp, với bạn mới quen: đủ lịch sự.

lịch sự

どうぞよろしくお願ねがいいたします

dōzo yoroshiku onegai itashimasu

Rất mong được giúp đỡ (trang trọng)

Ở chỗ làm, chào cửa hàng trưởng, người trên: thêm いたします.

rất lịch sự

ヒネです。よろしくね

hine desu. yoroshiku ne

Mình là Hine. Làm quen nhé

Với bạn cùng tuổi, lúc ngoài giờ học, tiệc: ngắn và thân.

thân

Bẫy của người Việt

ヒネと呼よんでください

Tên tiếng Việt đầy đủ thường dài, người Nhật không biết gọi bạn bằng chữ nào: họ, tên đệm hay tên. Không nói, người ta hay gọi bằng họ, và trong lớp có thể có ba người cùng họ Nguyễn. Nói luôn: ヒネとよんでください (cứ gọi tôi là Hine).

Hine mách nhỏ: Danh sách lớp in đủ họ tên của mình. Không có câu đó, chắc thầy đã đọc chậm từng chữ suốt cả học kỳ.

Nhắc lạiTự giới thiệu 10 giâyDạy chính ở: Giao tiếp cơ bản · Tự giới thiệu

はじめまして。〇〇です。〇〇から来きました。よろしくお願ねがいします。 (Rất vui được gặp. Tôi là … Tôi đến từ … Mong được giúp đỡ.) là bản 10 giây. Bài này nối thêm ba ý để thành bài nói một phút.

Nhắc lạiTên viết katakanaDạy chính ở: Katakana · Chữ hay nhầm và tên tiếng Việt

Tên của bạn viết katakana để người Nhật đọc được: ヒネ, ラン, ミン.

Nhắc trước〜が好すきですDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Hine thích gì?

しゅみは音楽おんがくです (sở thích của tôi là âm nhạc) dùng được ngay. Muốn nói "tôi thích …" thì là 〜がすきです: 音楽おんがくが好すきです (tôi thích âm nhạc). Học kỹ ở Ngữ pháp N5.

Nhắc trước〜たいですDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Muốn một chiếc ô

日本語にほんごでたくさん話はなしたいです (tôi muốn nói thật nhiều bằng tiếng Nhật): ở đây học nguyên câu. Đuôi 〜たいです (muốn …) học kỹ ở Ngữ pháp N5.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Sau bài nói, người ta hỏi lại

Nghe câu hỏi, chọn câu đáp. Đếm 10 giây như đang đứng trước lớp.

Thầy hỏi lại sau bài nói của bạn.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: một phút của bạn

Nói thử theo Hine trước. Rồi viết bài một phút của bạn ở ô dưới, đọc to và thu lại để tự nghe.

Nói thử · thu tối đa 75 giây

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • はじめまして。ヒネです。ヒネと呼よんでください。Rất vui được gặp. Tôi là Hine. Cứ gọi tôi là Hine.
    Mẫu

  • しゅみは音楽おんがくです。Sở thích của tôi là âm nhạc.
    Mẫu

  • はじめまして。ヒネです。ヒネと呼よんでください。ベトナムのフエから来きました。さくら大学だいがくの学生がくせいです。しゅみは音楽おんがくです。日本語にほんごでたくさん話はなしたいです。どうぞよろしくお願ねがいします。Cả bài một phút của Hine.
    Mẫu

Viết thử

Viết bài nói một phút của bạn theo sáu phần, rồi đọc to và thu ở trên.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

7 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Thầy hỏi lại sau bài nói của bạn. Bạn đáp gì?

Câu 1 / 7

Giờ bạn đáp được

Rất vui được gặp. Tôi là Hine. Cứ gọi tôi là Hine. Sở thích của tôi là âm nhạc.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 4 · Thứ Bảy 18/4 · 8 giờ tối

「田中たなかくん、こんばんは。」

"Chào cậu Tanaka." Ông Yamada gọi anh Tanaka là たなかくん, nhưng gọi Hine là ヒネさん. Vì sao?

Vào bài sau

案あんずるより産うむが易やすし。Lo thì thấy khó, bắt tay làm mới thấy dễ.

← Về trang khoá Giao tiếp N5