Tập 14· Chuyện của Hine· Thứ Ba 24/8, 6 giờ chiều · cổng nhà trọ, hai ngày sau khi Hine từ Huế về· 18 phút

Phòng, tầng, số phòng

Sáu chữ để tìm đúng một căn phòng: 室 (phòng), 屋 (nhà, tiệm), 階 (tầng), 部 (phần), 番 (số thứ tự), 号 (số hiệu). Đọc được 202号室 trên phiếu là biết thùng hàng phải lên tầng nào.

Nóng, khoảng 33 độ, ve kêu inh ỏi. Hine từ Huế về được hai ngày, ngóng thùng quà mẹ gửi — nhưng nhân viên giao hàng đã đem nó lên tầng ba.
  • 6 chữ mới
  • Nhớ mặt chữ, nghĩa, Hán Việt: 室 (thất, phòng) · 屋 (ốc, nhà, tiệm) · 階 (giai, tầng) · 部 (bộ, phần, ban) · 番 (phiên, số thứ tự, lượt) · 号 (hiệu, số, ký hiệu)
  • Đọc được: 部屋 (へや, căn phòng) · 二階 (にかい, tầng hai) · 番号 (ばんごう, số) · 本屋 (ほんや, hiệu sách) · 202号室 (にひゃくに ごうしつ, phòng số 202)

Gặp chữ

Xem chữ ghép từ mảnh nào, đọc cách nhớ, rồi thử một câu hỏi nhanh.

Thất

phòng

宀 mái nhà + 至 đi tới = 室 phòng

Bộ thủ

宀 (miên, mái nhà)

Cách nhớ

Mái nhà 宀 ở trên, 至 (đi tới) ở dưới — đi tới chỗ có mái che để nghỉ: căn phòng.

Cầu Hán Việt

"Nội thất" (内室).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
シツ
Số nét
9

Lưu ý: 室 thường đứng cuối từ ghép: 〜号室 (phòng số…), 地下室 (tầng hầm), 教室 (lớp học, bài "Học và luyện"). 室 và 屋 chung nửa dưới 至: mái 宀 là phòng, mái 尸 là nhà.

Câu ví dụ

Chạm vào chữ Hán để xem âm Hán Việt và nghĩa.

  • わたしのへやはにひゃくにごうしつです。

    Phòng tôi là phòng số 202.

  • ちかしつはなつでもすずしいです。

    Tầng hầm mùa hè cũng mát.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 室 là gì?

Ốc

nhà, tiệm

尸 mái che (thân người) + 至 đi tới = 屋 nhà, tiệm

Bộ thủ

尸 (thi, thân người)

Cách nhớ

Mái 尸 phủ trên 至 (đi tới) — nơi người ta đi tới rồi chui vào dưới mái: ngôi nhà; nhà bán hàng là tiệm.

Cầu Hán Việt

"Phòng ốc" (房屋).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
オク
Kun
や
Số nét
9

Lưu ý: 〜屋 (や) đứng sau tên món hàng = tiệm bán món đó: 本屋 (hiệu sách), 花屋 (はなや, tiệm hoa). 屋上 (おくじょう) là sân thượng — đọc âm On オク.

Câu ví dụ

  • えきのまえにほんやがあります。

    Trước ga có hiệu sách.

  • おくじょうからうみがみえます。

    Từ sân thượng nhìn thấy biển.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 屋 nghĩa là gì?

Giai

tầng

阝 gò đất + 比 so sánh, sóng đôi + 白 trắng = 階 tầng

Bộ thủ

阝 (phụ, gò đất)

Cách nhớ

Gò đất 阝 bên trái, bên phải là 皆 (mọi người: 比 trên 白) — mọi người bước lên gò từng bậc một: bậc, tầng.

Cầu Hán Việt

"Giai cấp" (階級), "giai đoạn" (階段).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
カイ
Số nét
12

Lưu ý: Đếm tầng: 一階 (いっかい), 二階 (にかい), 三階 (さんがい — biến âm). Cẩn thận: 階段 (かいだん) trong tiếng Nhật là **cầu thang**, không phải "giai đoạn".

Câu ví dụ

  • わたしのへやはにかいです。

    Phòng tôi ở tầng hai.

  • ほんやはさんがいにあります。

    Hiệu sách ở tầng ba.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 階 là gì?

Bộ

phần, ban

立 đứng + 口 miệng + 阝 vùng đất = 部 phần, ban

Bộ thủ

阝 (ấp, vùng đất)

Cách nhớ

Bên trái là 立 đứng trên 口, bên phải là 阝 (vùng đất) — chia vùng đất ra từng phần: bộ phận.

Cầu Hán Việt

"Bộ phận" (部分), "bộ trưởng" (部長).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ブ
Số nét
11

Lưu ý: 部屋 đọc へや — cách đọc đặc biệt cho cả từ, không ghép âm từng chữ (không phải ぶや, ぶおく). 一部 (いちぶ) = một phần.

Câu ví dụ

  • へやのなかはとてもあついです。

    Trong phòng nóng lắm.

  • このほんのいちぶをよみました。

    Tôi đã đọc một phần cuốn sách này.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 部 là gì?

Phiên

số thứ tự, lượt

釆 vết chân + 田 ruộng = 番 số thứ tự, lượt

Bộ thủ

田 (điền, ruộng)

Cách nhớ

釆 (vết chân thú) in trên ruộng 田 — dấu chân nối nhau lần lượt: lượt, số thứ tự.

Cầu Hán Việt

"Luân phiên" (輪番).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
バン
Số nét
12

Lưu ý: 一番 (いちばん) = số một, nhất. 番号 (ばんごう) = con số dùng để gọi, để tìm: số điện thoại, số phòng, số thứ tự.

Câu ví dụ

  • でんわばんごうをかいてください。

    Hãy viết số điện thoại.

  • いちねんではちがつがいちばんあついです。

    Trong năm, tháng Tám nóng nhất.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 番 là gì?

Hiệu

số, ký hiệu

口 miệng + 丂 hơi thở vang ra = 号 số, ký hiệu

Bộ thủ

口 (khẩu, miệng)

Cách nhớ

Cái miệng 口 há to ở trên, nét gập 丂 bên dưới như tiếng gọi vang ra — gọi to số hiệu.

Cầu Hán Việt

"Ký hiệu" (記号), "tín hiệu" (信号).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ゴウ
Số nét
5

Lưu ý: 〜号室 đứng sau số phòng: 三号室 (phòng số 3). 信号 (しんごう) trong tiếng Nhật là đèn giao thông.

Câu ví dụ

  • さんごうしつはわたしのへやのとなりです。

    Phòng số 3 ở cạnh phòng tôi.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 号 nghĩa là gì?

Nghe và nhận

Vài câu ngắn, chấm ngay khi bạn chọn.

Nghe và chọn chữ đúng.

Câu 1 / 5

Từ đầu tiên

Ghép chữ vừa học thành từ đầu tiên.

にひゃくにごうしつnihyakunigoushitsuHán Việt Hiệu Thấtphòng số 202
ちかしつchikashitsuHán Việt Địa Hạ Thấttầng hầm
Ví dụ

Tầng hầm mùa hè cũng mát.

へやheyaHán Việt Bộ Ốcphòng, căn phòng
Ví dụ

Phòng tôi nhỏ.

ほんやhonyaHán Việt Bản Ốchiệu sách
Ví dụ

Trước ga có hiệu sách.

おくじょうokujouHán Việt Ốc Thượngsân thượng
Ví dụ

Vào được sân thượng.

にかいnikaiHán Việt Nhị Giaitầng hai
Ví dụ

Phòng tôi ở tầng hai.

さんがいsangaiHán Việt Tam Giaitầng ba
Ví dụ

Hiệu sách ở tầng ba.

いちぶichibuHán Việt Nhất Bộmột phần
Ví dụ

Tôi đã đọc một phần cuốn sách này.

いちばんichibanHán Việt Nhất Phiênsố một, nhất
Ví dụ

Trong năm, tháng Tám nóng nhất.

ばんごうbangouHán Việt Phiên Hiệusố (thứ tự)
でんわばんごうdenwabangouHán Việt Điện Thoại Phiên Hiệusố điện thoại
Ví dụ

Hãy viết số điện thoại.

さんごうしつsangoushitsuHán Việt Tam Hiệu Thấtphòng số 3
Ví dụ

Phòng số 3 ở cạnh phòng tôi.

いっかいikkaiHán Việt Nhất Giaitầng một
おおやooyaHán Việt Đại Giachủ nhà (cho thuê)
みえるmieruHán Việt Kiếnnhìn thấy (tự lọt vào mắt)
Ví dụ

Nhìn thấy núi Phú Sĩ.

Nhắc lạiĐếm tầng ~階Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Nhà vệ sinh ở đâu?

一階いっかい (tầng một), 二階にかい (tầng hai), 三階さんがい (tầng ba — đọc がい). Cách hỏi tầng なんがい học ở Ngữ pháp N5; bài này học mặt chữ 階.

Nhắc lại部屋 đọc cả cụmDạy chính ở: Từ vựng N5 · Căn phòng 202

部屋へや (căn phòng) đọc へや cho cả hai chữ — không phải ぶや. Từ này đã gặp ở Từ vựng N5; giờ bạn biết mặt hai chữ 部 và 屋.

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:屋上
    Nút trên cùng của bảng nút thang máy
  • biển cửa tiệm:本屋
    Biển hiệu hiệu sách nhỏ trong phố
  • nhãn, thẻ ghi chữ:202号室
    Nhãn trên ô hộp thư ở cổng nhà trọ

Chuyện của Hine

Đọc từng câu, bấm để xem nghĩa. Chạm chữ Hán để xem âm Hán Việt.

Tập 14Chuyện của Hine

Số 2 hay số 3?

Nóng, khoảng 33 độ, ve kêu inh ỏi. Hine từ Huế về được hai ngày, ngóng thùng quà mẹ gửi — nhưng nhân viên giao hàng đã đem nó lên tầng ba.

はちがつにじゅうよっか、かようびのごごろくじ。せみがないています。さんじゅうさんどです。

ヒネさんはおととい、フエからとうきょうにもどりました。きょう、ははのはこがくるはずです。

「おかしいな。もうろくじなのに、はこがきません。」

そのとき、いっかいのおおやさんがヒネさんをよびました。おおやさんのてに、ははのはこがあります。

はいたつのひとが、はこをさんがいへもっていってしまったのです。でんぴょうにはてで『にひゃくにごうしつ』とかいてありますが、はじめの『に』が『さん』にみえます。

おおやさんは でんぴょうを ゆびさして、これはにかいのにごうしつのことですよ、とおしえてくれました。

「にひゃくにごうしつ……にかいのにごうしつ。そうです、わたしのへやはにかいです。ありがとう ございます!」

はこのなかには、ははがつくったおかしと、みじかい てがみが ありました。

「『へや』『ばんごう』『ごうしつ』……ノートにかいておこう。もう まちがえないように。」

そのよる、かべにまたいちまい、あたらしいかみが ふえました。

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Vì sao thùng quà bị đem lên tầng ba?

Câu 2 / 2

Phòng của Hine ở đâu?

Viết

Tô theo nét mờ dần, rồi tự viết vào ô trống.

Nét viết: KanjiVG © Ulrich Apel, CC BY-SA 3.0.

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

Chữ 階 nghĩa là gì?

Giờ bạn đọc được

Phòng tôi ở tầng hai.

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Tập sauToà nhà — 館 堂 院 場 所 建Thứ Sáu 27/8, Sato rủ Hine đi đăng ký lớp nấu ăn mùa thu ở nhà văn hoá quận — tấm bảng chỉ dẫn ở sảnh toàn chữ mới.

一階いっかいずつ、上うえへ。

Từng tầng một, cứ thế đi lên.

Câu tự soạn

Thử đọc một tấm biển thật

nhãn, thẻ ghi chữ:屋上
Nút trên cùng của bảng nút thang máy