Đề thử 2· Hai đề nghe thử· 70 phút

Đề nghe thử 2

Chiều thứ Tư, nhiều mây, khoảng 9 độ. Hine xin nghỉ phép nửa ngày; làm xong đề đọc thử 2, cô nghỉ mười phút rồi vào phòng nghe của thư viện làm đề nghe thứ hai — 55 phút, 30 câu, khác hẳn đề 1. Lần này cô so từng dạng với đề 1: dạng nào đã chắc, dạng nào còn phải xem lại trước Chủ nhật.

  • Đề nghe thứ hai 55 phút + 15 phút chữa

Thứ Tư 27/11, 3 giờ 40 chiều · phòng nghe của thư viện gần ga わかばだい (Hine nghỉ phép nửa ngày)

Làm xong đề thử 2 phần đọc, Hine nghỉ mười phút rồi làm đề nghe thử 2 ở phòng nghe của thư viện. Lần này phần đáp nhanh chỉ sai một câu. Cô gấp tờ đề, nghĩ tới ngày thi Chủ nhật.

Cảnh 1 · Hiểu yêu cầu

もんだい1 · Hiểu yêu cầu

5 câu. Câu hỏi đọc trước và sau hội thoại, bốn lựa chọn in sẵn.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, người phụ nữ làm gì trước tiên?
  3. Người đàn ông新入社員しんにゅうしゃいんの歓迎会かんげいかい、店みせの予約よやくはどう?Tiệc chào mừng nhân viên mới, đặt quán tới đâu rồi?
  4. Người phụ nữ候補こうほを二ふたつに絞しぼりました。今日きょう、予約よやくしようと思おもっています。Em đã lọc còn hai quán. Hôm nay em định đặt ạ.
  5. Người đàn ông予約よやくの前まえに、参加者さんかしゃに食たべられないものがないか聞きいておいて。去年きょねん、店みせに着ついてから困こまったんだよ。Trước khi đặt, em hỏi người tham dự xem có món nào không ăn được không. Năm ngoái tới quán rồi mới khổ.
  6. Người phụ nữわかりました。案内あんないのメールは……。Vâng ạ. Còn email mời thì…
  7. Người đàn ôngそれは店みせが決きまってからでいいよ。Cái đó chốt quán rồi gửi cũng được.

Đáp án: 3 · 参加者さんかしゃに食たべられないものを聞きく · hỏi người tham dự món không ăn được

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn市役所しやくしょで男おとこの人ひとと係かかりの人ひとが話はなしています。Ở toà thị chính, người đàn ông và nhân viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, người đàn ông làm gì trước tiên?
  3. Người đàn ông引ひっ越こしてきたので、住所じゅうしょの変更へんこうをお願ねがいしたいんですが。Tôi mới chuyển tới, muốn làm thủ tục đổi địa chỉ.
  4. Người phụ nữはい。では、まず番号札ばんごうふだをお取とりになって、お待まちください。お呼よびしましたら、こちらの用紙ようしと身分証明書みぶんしょうめいしょをお出だしいただきます。用紙ようしは、お待まちになっている間あいだにお書かきください。Vâng. Trước hết anh lấy phiếu số thứ tự rồi chờ. Khi gọi tới, anh nộp tờ khai này cùng giấy tờ tuỳ thân. Tờ khai anh viết trong lúc chờ.
  5. Người đàn ông前まえの区くで、転出届てんしゅつとどけはもう出だしてあります。Giấy chuyển đi thì tôi đã nộp ở quận cũ rồi.
  6. Người phụ nữありがとうございます。それもご一緒いっしょにお出だしください。Cảm ơn anh. Anh nộp kèm luôn nhé.

Đáp án: 1 · 番号札ばんごうふだを取とる · lấy phiếu số thứ tự

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、今日きょう何なにをしなければ なりませんか。Hôm nay người đàn ông phải làm gì?
  3. Người phụ nữ明日あしたの取引先とりひきさきへの訪問ほうもん、手土産てみやげは用意よういした?Ngày mai đi thăm đối tác, quà mang theo chuẩn bị chưa?
  4. Người đàn ôngはい、駅前えきまえのお菓子かしを注文ちゅうもんしてあります。明日あしたの朝あさ、取とりに行いきます。Dạ, em đặt bánh ở tiệm trước ga rồi. Sáng mai em đi lấy.
  5. Người phụ nữそう。あと、先方せんぽうの担当者たんとうしゃが替かわったって聞きいた?Ừ. Còn nữa, em có nghe người phụ trách bên kia đổi người chưa?
  6. Người đàn ôngいえ、初耳はつみみです。Dạ chưa, giờ em mới nghe.
  7. Người phụ nữ新あたらしい方かたのお名前なまえ、今日中きょうじゅうに確認かくにんしておいて。名刺めいしを渡わたすとき困こまるから。資料しりょうは私わたしが作つくっておくね。Tên người mới, trong hôm nay em xác nhận đi. Kẻo lúc trao danh thiếp lại lúng túng. Tài liệu thì chị làm.

Đáp án: 4 · 新あたらしい担当者たんとうしゃの名前なまえを確認かくにんする · xác nhận tên người phụ trách mới

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで男おとこの学生がくせいと女おんなの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, nam sinh viên và nữ sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの学生がくせいは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, nam sinh viên làm gì trước tiên?
  3. Người phụ nữ来週らいしゅうのゼミの発表はっぴょう、スライドはわたしが作つくるね。Báo cáo ở lớp chuyên đề tuần sau, slide để mình làm nhé.
  4. Người đàn ôngありがとう。じゃあ、僕ぼくはアンケートの結果けっかをまとめるよ。Cảm ơn. Vậy mình tổng hợp kết quả khảo sát.
  5. Người phụ nữあ、アンケート、まだ三人さんにん返事へんじが来きてないんだよね。先さきに、その人ひとたちに連絡れんらくしてくれる? 全部ぜんぶ集あつまらないと、まとめられないから。À, khảo sát vẫn còn ba người chưa trả lời. Cậu liên lạc với họ trước được không? Chưa đủ thì sao tổng hợp.
  6. Người đàn ôngわかった。先生せんせいへの報告ほうこくは?Được. Còn báo cáo với thầy?
  7. Người phụ nữそれは発表はっぴょうの後あとでいいって。Thầy bảo sau buổi báo cáo cũng được.

Đáp án: 2 · アンケートの返事へんじを頼たのむ · nhắc người chưa trả lời khảo sát

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, người phụ nữ làm gì trước tiên?
  3. Người phụ nữ会議室かいぎしつのプロジェクターが映うつらないんですけど。Máy chiếu ở phòng họp không lên hình.
  4. Người đàn ôngケーブルは差さし直なおしてみましたか。Chị cắm lại dây thử chưa?
  5. Người phụ nữはい、二回にかい。Rồi, hai lần.
  6. Người đàn ôngじゃあ、本体ほんたいの電源でんげんを一度いちど切きって、一分いっぷん待まってから入いれ直なおしてみてください。それでもだめなら、私わたしがそちらに行いきます。代かわりの機械きかいは、今いま、全部ぜんぶ貸かし出だし中ちゅうなので。Vậy chị tắt nguồn máy một lần, chờ một phút rồi bật lại xem. Vẫn không được thì tôi qua. Máy thay thế thì giờ cho mượn hết rồi.

Đáp án: 1 · 電源でんげんを入いれ直なおす · tắt rồi bật lại nguồn

Cảnh 2 · Hiểu điểm chính

もんだい2 · Hiểu điểm chính

6 câu. Nghe câu hỏi, 20 giây đọc lựa chọn, rồi nghe. Điều được hỏi thường đến sau cùng.

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、どうしてマラソン大会たいかいに出でるのをやめましたか。Vì sao người phụ nữ thôi không chạy giải marathon?
  3. Người đàn ông来月らいげつのマラソン、出でないんだって? 練習れんしゅう、あんなに頑張がんばってたのに。Nghe nói giải marathon tháng sau em không chạy à? Tập chăm thế cơ mà.
  4. Người phụ nữ足あしはもう治なおったんです。練習れんしゅうも続つづけてますよ。ただ、大会たいかいの日ひに、妹いもうとの結婚式けっこんしきが決きまっちゃって。走はしるのは来年らいねんでもできますけど、結婚式けっこんしきはそうはいきませんから。Chân em khỏi rồi. Vẫn tập đều. Có điều đám cưới em gái lại rơi đúng ngày giải. Chạy thì năm sau cũng được, đám cưới thì đâu có thế.

Đáp án: 2 · 家族かぞくの行事ぎょうじと重かさなったから · vì trùng việc nhà

Câu 7

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが、今いまの歯医者はいしゃを選えらんだ一番いちばんの理由りゆうは何なんですか。Lý do chính người đàn ông chọn nha sĩ hiện tại là gì?
  3. Người phụ nữ歯医者はいしゃ、変かえたんですか。前まえのところ、会社かいしゃから近ちかかったのに。Anh đổi nha sĩ à? Chỗ cũ gần công ty mà.
  4. Người đàn ông今度こんどのところは、家いえからも会社かいしゃからも遠とおいんですよ。料金りょうきんもそんなに変かわらないし。でも、治療ちりょうの前まえに、何なにをするのか絵えで詳くわしく説明せつめいしてくれるんです。何なにをされるか分わからないのが、一番いちばん怖こわかったので。Chỗ mới xa cả nhà lẫn công ty. Giá cũng chẳng khác mấy. Nhưng trước khi chữa, họ vẽ ra giải thích kỹ sẽ làm gì. Không biết mình sắp bị làm gì là điều tôi sợ nhất.

Đáp án: 3 · 治療ちりょうの説明せつめいが丁寧ていねいだから · vì giải thích việc chữa kỹ

Câu 8

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、在宅勤務ざいたくきんむの何なにが一番いちばんいいと言いっていますか。Người phụ nữ nói điều tốt nhất của làm việc tại nhà là gì?
  3. Người đàn ông在宅勤務ざいたくきんむ、始はじまってどう? 通勤つうきんがなくなって楽らくでしょう。Làm việc ở nhà thấy sao? Không phải đi lại chắc khoẻ hả.
  4. Người phụ nữそれも大おおきいですけど、一番いちばんは、集中しゅうちゅうしたい仕事しごとを家いえでまとめて できることですね。会社かいしゃだと、電話でんわや相談そうだんで何度なんども止とまっちゃうので。光熱費こうねつひは、少すこし上あがりましたけど。Cái đó cũng lớn, nhưng nhất là việc cần tập trung thì làm dồn một lượt ở nhà được. Ở công ty cứ bị điện thoại, người hỏi việc làm gián đoạn. Tiền điện nước thì có tăng chút.

Đáp án: 1 · 仕事しごとに集中しゅうちゅうできること · tập trung được vào việc

Câu 9

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、何なにが一番いちばん大変たいへんだったと言いっていますか。Người đàn ông nói điều gì vất vả nhất?
  3. Người phụ nữ山小屋やまごやに泊とまって登のぼったんですって? 大変たいへんだったでしょう。Nghe nói anh leo núi, ngủ lại nhà nghỉ trên núi? Vất vả lắm nhỉ.
  4. Người đàn ông登のぼりは、そうでもなかったんです。天気てんきもよかったし。山小屋やまごやの食事しょくじもおいしかったですよ。一番いちばんこたえたのは下くだりですね。膝ひざが笑わらっちゃって、最後さいごの一時間いちじかんは本当ほんとうにつらかったです。Lúc leo lên thì không đến nỗi. Trời cũng đẹp. Đồ ăn ở nhà nghỉ trên núi cũng ngon. Thấm nhất là lúc xuống. Đầu gối run cầm cập, một tiếng cuối khổ thật sự.

Đáp án: 4 · 山やまを下おりること · xuống núi

Câu 10

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、どうしてパソコンを買かい替かえないことにしましたか。Vì sao người đàn ông quyết định không mua máy tính mới?
  3. Người phụ nữパソコン、買かい替かえるって言いってなかった?Chẳng phải anh bảo sẽ đổi máy tính sao?
  4. Người đàn ôngそのつもり だったんだけどね。値段ねだんは、思おもったほど高たかくなかったし。でも、店みせで相談そうだんしたら、部品ぶひんを一ひとつ替かえるだけで速はやくなるって言いわれて。試ためしにやってもらったら、本当ほんとうに見違みちがえるほど速はやくなったんだ。Định thế thật. Giá cũng không đắt như anh tưởng. Nhưng hỏi ở cửa hàng thì họ bảo chỉ cần thay một linh kiện là máy nhanh lên. Nhờ làm thử, nhanh đến mức nhận không ra.

Đáp án: 3 · 今いまのパソコンが速はやくなったから · vì máy đang dùng đã nhanh lên

Câu 11

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、アンケートの結果けっかで何なにに一番いちばん驚おどろいたと言いっていますか。Người phụ nữ nói điều gì trong kết quả khảo sát làm chị ngạc nhiên nhất?
  3. Người đàn ông社員しゃいんアンケートの結果けっか、まとまった?Kết quả khảo sát nhân viên tổng hợp xong chưa?
  4. Người phụ nữはい。給料きゅうりょうへの不満ふまんが多おおいのは、予想よそうどおりでした。休やすみの取とりやすさも、まあまあの評価ひょうかです。ただ、一番いちばん驚おどろいたのは、若手わかての半分はんぶん以上いじょうが、「先輩せんぱいに相談そうだんしにくい」と答こたえていたことですね。Xong rồi ạ. Không hài lòng về lương nhiều đúng như dự đoán. Chuyện dễ xin nghỉ cũng được đánh giá tạm ổn. Có điều làm em ngạc nhiên nhất là hơn một nửa nhân viên trẻ trả lời "khó hỏi ý đàn anh đàn chị".

Đáp án: 2 · 若手わかてが先輩せんぱいに相談そうだんしにくいこと · nhân viên trẻ khó hỏi ý người đi trước

Cảnh 3 · Hiểu ý chính

もんだい3 · Hiểu ý chính

5 câu. Nghe hết, tóm một dòng, rồi mới nghe câu hỏi và bốn lựa chọn.

Câu 12

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông旅行りょこうというと、限かぎられた日数にっすうで、できるだけ多おおくの名所めいしょを回まわろうとする人ひとが多おおいのではないでしょうか。しかし最近さいきんは、一ひとつの町まちに何日なんにちも泊とまり、市場いちばで買かい物ものをしたり、地元じもとの食堂しょくどうに通かよったりする旅たびが注目ちゅうもくされています。有名ゆうめいな場所ばしょを見みることより、その土地とちの暮くらしに少すこしだけ入はいってみること。それが、記憶きおくに残のこる旅たびになるようです。Nói tới du lịch, chắc nhiều người muốn đi được càng nhiều danh thắng càng tốt trong số ngày có hạn. Nhưng gần đây, kiểu du lịch ở lại một thị trấn nhiều ngày, đi chợ, ăn quán của dân địa phương đang được chú ý. Không phải ngắm nơi nổi tiếng, mà bước vào đời sống nơi đó một chút. Hình như chính điều đó làm nên chuyến đi đáng nhớ.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng一ひとつの場所ばしょにゆっくり滞在たいざいする旅たびkiểu du lịch ở lâu một nơi
  5. Lựa chọn 2名所めいしょを効率こうりつよく回まわる方法ほうほうcách đi danh thắng cho hiệu quả
  6. Lựa chọn 3市場いちばでの買かい物もののコツmẹo mua sắm ở chợ
  7. Lựa chọn 4旅行りょこう日数にっすうが減へっている理由りゆうlý do số ngày du lịch giảm

Câu 13

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn講演会こうえんかいで女おんなの人ひとが話はなしています。Ở một buổi nói chuyện, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ仕事しごとでの失敗しっぱいは、できれば人ひとに知しられたくないものです。でも、ある会社かいしゃでは、月つきに一度いちど、社員しゃいんが自分じぶんの失敗しっぱいを発表はっぴょうする会かいを開ひらいています。誰だれかを責せめるための会かいではありません。同おなじ失敗しっぱいを繰くり返かえさないために、原因げんいんをみんなで考かんがえる会かいです。始はじめてから、似にたような失敗しっぱいがはっきり減へったそうです。失敗しっぱいを隠かくさずに話はなせる職場しょくばこそ、強つよい職場しょくばなのかもしれません。Sai sót trong công việc thì ai cũng muốn người khác đừng biết. Nhưng có một công ty mỗi tháng một lần mở buổi để nhân viên kể sai sót của chính mình. Không phải buổi để trách ai. Mà là buổi mọi người cùng nghĩ nguyên nhân, để không lặp lại cùng một lỗi. Nghe nói từ khi bắt đầu, lỗi tương tự giảm rõ. Có lẽ chính nơi làm việc nói được sai sót mà không giấu mới là nơi làm việc mạnh.
  3. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người phụ nữ muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1失敗しっぱいした人ひとは責せめられるべきだngười mắc lỗi nên bị trách
  5. Lựa chọn 2失敗しっぱいは人ひとに知しられないほうがいいsai sót không nên để ai biết
  6. Lựa chọn 3発表会はっぴょうかいは月つきに一度いちどがいいbuổi kể nên mỗi tháng một lần
  7. Lựa chọn 4 · đúng失敗しっぱいを共有きょうゆうできる職場しょくばは強つよいnơi làm việc chia sẻ được sai sót là nơi mạnh

Câu 14

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくの授業じゅぎょうで先生せんせいが話はなしています。Trong giờ học ở đại học, giảng viên đang nói.
  2. Người đàn ông昔むかしは、方言ほうげんは直なおすべきものだと考かんがえられていました。都会とかいに出でた若者わかものが、言葉ことばを笑わらわれて恥はずかしい思おもいをする、という話はなしもよく聞ききました。ところが今いまでは、地元じもとの言葉ことばを、看板かんばんや商品しょうひんの名前なまえにわざわざ使つかう例れいが増ふえています。方言ほうげんは、その土地とちらしさを伝つたえる魅力みりょくとして、見直みなおされているのです。Ngày xưa, phương ngữ bị coi là thứ phải sửa. Cũng hay nghe chuyện người trẻ lên thành phố bị cười giọng, thấy xấu hổ. Thế nhưng ngày nay, ngày càng nhiều nơi cố ý dùng tiếng địa phương cho biển hiệu, tên sản phẩm. Phương ngữ đang được nhìn lại như một nét hấp dẫn mang hồn của vùng đất.
  3. Đề · câu hỏi先生せんせいの話はなしのテーマは何なんですか。Chủ đề bài nói của giảng viên là gì?
  4. Lựa chọn 1方言ほうげんを直なおす方法ほうほうcách sửa phương ngữ
  5. Lựa chọn 2 · đúng方言ほうげんに対たいする見方みかたの変化へんかcách nhìn phương ngữ đã đổi
  6. Lựa chọn 3都会とかいの若者わかものの言葉ことばngôn ngữ của người trẻ thành phố
  7. Lựa chọn 4看板かんばんの作つくり方かたcách làm biển hiệu

Câu 15

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ朝あさ、会社かいしゃに着ついて、最初さいしょに何なにをしますか。メールを開ひらく、という人ひとが多おおいでしょう。でも、メールに返事へんじをしているうちに、頭あたまがいちばんさえている時間じかんが終おわってしまいます。わたしは、朝あさの一時間いちじかんはメールを見みずに、一番いちばん考かんがえる必要ひつようのある仕事しごとに使つかうことにしています。メールは、その後あとでも十分じゅうぶん間まに合あうのです。Sáng đến công ty, việc đầu tiên bạn làm là gì? Chắc nhiều người mở email. Nhưng trong lúc trả lời email, quãng thời gian đầu óc minh mẫn nhất đã trôi qua. Tôi thì một tiếng đầu buổi sáng không xem email, dành cho việc cần suy nghĩ nhất. Email để sau vẫn hoàn toàn kịp.
  3. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとの話はなしのテーマは何なんですか。Chủ đề bài nói của người phụ nữ là gì?
  4. Lựa chọn 1メールの上手じょうずな書かき方かたcách viết email hay
  5. Lựa chọn 2朝あさ早はやく出勤しゅっきんすることの利点りてんlợi ích của đi làm sớm
  6. Lựa chọn 3 · đúng朝あさの時間じかんの使つかい方かたcách dùng thời gian buổi sáng
  7. Lựa chọn 4メールに早はやく返事へんじをする大切たいせつさtầm quan trọng của trả lời email sớm

Câu 16

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên truyền hình, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông形かたちが悪わるい、大おおきさがそろわない。そんな理由りゆうで、味あじは変かわらないのに、店みせに並ならばない野菜やさいがたくさんあります。最近さいきん、こうした野菜やさいを安やすく売うる店みせや、料理りょうりに使つかうレストランが出でてきました。農家のうかにとっては収入しゅうにゅうになり、買かう側がわは安やすく手てに入いる。捨すてられていたものに、新あたらしい行いき場ばが生うまれているのです。Hình thù xấu, kích cỡ không đều — vì những lý do như vậy, có rất nhiều rau vị không khác gì mà không được bày bán. Gần đây đã có những cửa hàng bán rẻ loại rau này, những nhà hàng dùng chúng để nấu. Nông dân có thêm thu nhập, người mua có hàng rẻ. Thứ từng bị vứt đi nay có chỗ đi mới.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng形かたちの悪わるい野菜やさいが使つかわれるようになったことrau xấu mã bắt đầu được dùng
  5. Lựa chọn 2野菜やさいの値段ねだんが上あがっていることgiá rau tăng
  6. Lựa chọn 3農家のうかの収入しゅうにゅうが減へっていることthu nhập nông dân giảm
  7. Lựa chọn 4野菜やさいの味あじの見分みわけ方かたcách phân biệt vị rau

Cảnh 4 · Đáp nhanh

もんだい4 · Đáp nhanh

11 câu. Nghe một câu, rồi ba câu đáp — chọn rồi quên ngay.

Câu 17

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Hine本日ほんじつは、これで失礼しつれいさせていただきます。Hôm nay em xin phép về trước ạ.
  2. Lựa chọn 1いえ、まだ失礼しつれいではありません。Không, chưa thất lễ đâu.
  3. Lựa chọn 2 · đúngお疲つかれさまでした。Vất vả rồi.
  4. Lựa chọn 3失礼しつれいなことは、何なにもしていませんよ。Em có làm gì thất lễ đâu.

Câu 18

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông例れいの資料しりょう、目めを通とおしておいてもらえると助たすかるんだけど。Tài liệu kia, em đọc qua trước giúp thì đỡ cho anh lắm.
  2. Lựa chọn 1はい、目めを通とおしていただけて助たすかります。Vâng, anh đọc giúp em thì đỡ quá.
  3. Lựa chọn 2資料しりょうなら、通とおりの向むこうです。Tài liệu thì ở bên kia đường.
  4. Lựa chọn 3 · đúngはい、今日中きょうじゅうに拝見はいけんしておきます。Vâng, trong hôm nay em sẽ xem ạ.

Câu 19

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ手伝てつだおうか? 一人ひとりじゃ大変たいへんでしょう。Chị giúp nhé? Một mình vất vả lắm.
  2. Lựa chọn 1はい、一人ひとりで手伝てつだいます。Vâng, em sẽ giúp một mình.
  3. Lựa chọn 2 · đúngありがとうございます。じゃあ、この箱はこだけお願ねがいできますか。Cảm ơn chị. Vậy chị giúp em mỗi thùng này được không ạ?
  4. Lựa chọn 3大変たいへんな人ひとは、一人ひとりもいません。Chẳng có ai vất vả cả.

Câu 20

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông彼かれ、口くちだけは達者たっしゃだからね。Anh ta thì chỉ được cái miệng.
  2. Lựa chọn 1 · đúngええ、言いうことは立派りっぱなんですけどね。Vâng, nói thì hay lắm ạ.
  3. Lựa chọn 2口くちが痛いたいんですか。Anh ấy đau miệng à?
  4. Lựa chọn 3達者たっしゃな人ひとに頼たのみましょう。Mình nhờ người giỏi đi.

Câu 21

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ明日あしたの打うち合あわせ、一時間いちじかん早はやめてもらう わけにはいかないかな。Buổi họp mai, lùi lên sớm một tiếng có được không nhỉ?
  2. Lựa chọn 1一時間いちじかんも早はやく来きてくださって、すみません。Xin lỗi chị đã đến sớm cả tiếng.
  3. Lựa chọn 2 · đúng承知しょうちしました。先方せんぽうのご都合つごうを伺うかがってみます。Vâng ạ. Em sẽ hỏi lịch của bên kia.
  4. Lựa chọn 3早はやめのほうがいいとは思おもいません。Em không nghĩ sớm thì tốt hơn.

Câu 22

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông悪わるいね、休やすみの日ひに呼よび出だしちゃって。Ngại quá, ngày nghỉ mà gọi em ra.
  2. Lựa chọn 1休やすみの日ひは、呼よばないでください。Ngày nghỉ thì anh đừng gọi.
  3. Lựa chọn 2はい、悪わるかったです。Vâng, tệ thật ạ.
  4. Lựa chọn 3 · đúngいえ、ちょうど近ちかくにいましたから。Không sao ạ, em đang ở gần đây.

Câu 23

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữこの報告書ほうこくしょ、誤字ごじがずいぶん個性的こせいてきだね。Bản báo cáo này, lỗi chính tả cá tính ghê nhỉ.
  2. Lựa chọn 1ありがとうございます。個性こせいを大切たいせつにしています。Em cảm ơn. Em coi trọng cá tính lắm.
  3. Lựa chọn 2 · đúngすみません、すぐに見直みなおします。Em xin lỗi, em soát lại ngay.
  4. Lựa chọn 3誤字ごじは、どこにも書かいていません。Em có viết lỗi chính tả ở đâu đâu.

Câu 24

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngご注文ちゅうもんの品しな、本日ほんじつ発送はっそういたしました。Hàng quý khách đặt, hôm nay chúng tôi đã gửi đi.
  2. Lựa chọn 1 · đúng早はやいご対応たいおう、ありがとうございます。Cảm ơn anh đã xử lý nhanh.
  3. Lựa chọn 2では、本日ほんじつ注文ちゅうもんいたします。Vậy hôm nay tôi xin đặt hàng.
  4. Lựa chọn 3発送はっそうは、いつになりますか。Bao giờ thì gửi ạ?

Câu 25

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ来週らいしゅうの説明会せつめいかい、司会しかいをお願ねがいできないでしょうか。Buổi giới thiệu tuần sau, anh dẫn chương trình giúp được không ạ?
  2. Lựa chọn 1司会しかいの方かたを、お呼よびしましょうか。Để tôi gọi người dẫn chương trình nhé?
  3. Lựa chọn 2 · đúng私わたしでお役やくに立たてるなら、喜よろこんで。Nếu tôi giúp được thì rất sẵn lòng.
  4. Lựa chọn 3説明会せつめいかいは、お願ねがいしていません。Buổi giới thiệu thì tôi không nhờ.

Câu 26

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngもう少すこし早はやく言いってくれれば よかったのに。Phải chi em nói sớm hơn chút.
  2. Lựa chọn 1はい、早はやく言いってくださって よかったです。Vâng, anh nói sớm thật là tốt.
  3. Lựa chọn 2では、もっとゆっくり言いいます。Vậy em sẽ nói chậm hơn.
  4. Lựa chọn 3 · đúngすみません、気きづいた時点じてんでお伝つたえすべきでした。Em xin lỗi, đáng lẽ thấy là em phải báo ngay.

Câu 27

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ駅えきまで送おくっていこうか。雨あめも降ふってきたし。Chị đưa em ra ga nhé. Trời cũng mưa rồi.
  2. Lựa chọn 1雨あめは送おくれませんよ。Mưa thì không gửi được đâu.
  3. Lựa chọn 2 · đúngいいんですか。じゃあ、お言葉ことばに甘あまえて。Được ạ? Vậy em xin nhận lời chị.
  4. Lựa chọn 3駅えきまでは送おくりません。Em sẽ không đưa tới ga.

Cảnh 5 · Nghe tổng hợp

もんだい5 · Nghe tổng hợp

3 câu. Câu 28: ba người bàn, không in lựa chọn. Câu 29–30: nghe thông tin rồi hai người bàn, bốn lựa chọn in sẵn, hai câu hỏi.

Câu 28

Nghe tổng hợp · 統合理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Trưởng phòngNhân viên nữNhân viên nam
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで三人さんにんが勉強会べんきょうかいについて話はなしています。Ở công ty, ba người đang bàn về buổi học nội bộ.
  2. Trưởng phòng来月らいげつから、部内ぶないで勉強会べんきょうかいを始はじめたいんだけど、いつがいいと思おもう?Từ tháng sau tôi muốn mở buổi học trong phòng. Các bạn thấy lúc nào hợp?
  3. Nhân viên nữ朝あさの始業前しぎょうまえはどうでしょう。頭あたまがすっきりしていますし。Sáng trước giờ làm thì sao ạ? Đầu óc còn tỉnh táo.
  4. Nhân viên nam朝あさは、子供こどもを保育園ほいくえんに送おくる人ひとが何人なんにんかいますから、厳きびしいと思おもいます。昼休ひるやすみはどうですか。お弁当べんとうを食たべながら。Sáng thì có mấy người phải đưa con đi nhà trẻ, chắc khó. Giờ nghỉ trưa thì sao ạ? Vừa ăn cơm hộp vừa học.
  5. Nhân viên nữ昼ひるは、休やすみたい人ひともいますよね。無理むりに参加さんかさせると続つづかないと思おもいます。金曜きんようの夕方ゆうがた、業務時間ぎょうむじかんの最後さいごの一時間いちじかんを使つかうのはどうでしょう。Trưa thì có người muốn nghỉ. Ép người ta tham gia thì không bền đâu ạ. Chiều thứ Sáu, dùng một tiếng cuối giờ làm thì sao?
  6. Trưởng phòng業務時間内ぎょうむじかんないなら、みんな出でられるね。ただ、金曜きんようの夕方ゆうがたは、お客様きゃくさまからの電話でんわが多おおいんだよなあ。Trong giờ làm thì ai cũng dự được. Có điều chiều thứ Sáu khách gọi điện nhiều lắm.
  7. Nhân viên namそれなら、木曜もくようはどうですか。木曜もくようの夕方ゆうがたは、比較的ひかくてき落おち着ついています。Vậy thứ Năm thì sao ạ? Chiều thứ Năm tương đối yên.
  8. Trưởng phòngよし、そうしよう。Được, làm vậy.
  9. Đề · câu hỏi勉強会べんきょうかいはいつ行おこなうことになりましたか。Buổi học được chốt tổ chức khi nào?
  10. Lựa chọn 1朝あさの始業前しぎょうまえsáng trước giờ làm
  11. Lựa chọn 2昼休ひるやすみgiờ nghỉ trưa
  12. Lựa chọn 3 · đúng木曜もくようの夕方ゆうがたchiều thứ Năm
  13. Lựa chọn 4金曜きんようの夕方ゆうがたchiều thứ Sáu

Câu 29–30

Nghe tổng hợp · 統合理解

  1. 1着物きものの展示てんじ
  2. 2鉄道模型てつどうもけいの展示てんじ
  3. 3写真しゃしんの作品展さくひんてん
  4. 4絵本えほんの原画展げんがてん

Như đề thật: đọc 4 lựa chọn in sẵn trước, nghe cả đoạn rồi trả lời câu hỏi ở cuối.

Phát thanh viênNgười đàn ôngNgười phụ nữ
Câu 29
Câu 30
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオを聞きいて、男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Nghe radio xong, người đàn ông và người phụ nữ nói chuyện.
  2. Phát thanh viên今週末こんしゅうまつから始はじまる展覧会てんらんかいを、四よっつご紹介しょうかいします。一ひとつ目めは、江戸時代えどじだいの着物きものを集あつめた展示てんじ。会場かいじょうは、駅えきから歩あるいて二十分にじゅっぷんほどです。二ふたつ目めは、世界せかいの鉄道模型てつどうもけいの展示てんじ。実際じっさいに動うごかして遊あそべるコーナーがあり、お子こさん連づれにおすすめです。三みっつ目めは、若手わかて写真家しゃしんかたちの作品展さくひんてん。夜よる九時くじまで開あいています。四よっつ目めは、古ふるい絵本えほんの原画展げんがてん。会場かいじょうの中なかにカフェがあり、絵本えほんを読よみながら、ゆっくり過すごせます。Xin giới thiệu bốn triển lãm bắt đầu từ cuối tuần này. Thứ nhất là triển lãm kimono thời Edo: đi bộ từ ga khoảng hai mươi phút. Thứ hai là triển lãm mô hình tàu hoả khắp thế giới: có góc cho tự chạy tàu chơi, hợp gia đình có con nhỏ. Thứ ba là triển lãm ảnh của các nhiếp ảnh gia trẻ: mở tới 9 giờ tối. Thứ tư là triển lãm tranh gốc của truyện tranh thiếu nhi xưa: trong khu triển lãm có quán cà phê, vừa đọc truyện vừa thong thả.
  3. Người đàn ông週末しゅうまつ、息子むすこをどこかに連つれていかなきゃ いけないんだよね。絵本えほんもいいけど、静しずかにしてなきゃ いけないところは、うちの子こには無理むりだな。自分じぶんで触さわれるほうが喜よろこぶと思おもう。Cuối tuần anh phải dẫn con trai đi đâu đó. Truyện tranh cũng hay, nhưng chỗ phải giữ yên lặng thì con anh không chịu nổi. Được tự tay sờ vào chắc nó thích hơn.
  4. Người phụ nữわたしは、仕事しごとの帰かえりに一人ひとりで行いきたいな。夜よる遅おそくまで開あいてるのは助たすかるけど、写真しゃしんはあまり詳くわしくないし……。やっぱり、子供こどものころ好すきだった本ほんの絵えが見みたい。週末しゅうまつに、ゆっくり行いくことにする。Em thì muốn đi một mình sau giờ làm. Mở tới khuya thì tiện, nhưng em không rành ảnh lắm… Thôi, em muốn xem tranh của những cuốn sách hồi nhỏ em thích. Cuối tuần em đi thong thả vậy.
  5. Đề · câu hỏi 29男おとこの人ひとは、どの展覧会てんらんかいに行いきますか。Người đàn ông đi triển lãm nào?
  6. Đề · câu hỏi 30女おんなの人ひとは、どの展覧会てんらんかいに行いきますか。Người phụ nữ đi triển lãm nào?

Đáp án câu 29: 2 · 鉄道模型てつどうもけいの展示てんじ · triển lãm mô hình tàu hoả

Đáp án câu 30: 4 · 絵本えほんの原画展げんがてん · triển lãm tranh truyện thiếu nhi

Cảnh 6 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Trả lời xong phần nào, bảng điền phần đó. Dạng nào đúng dưới hai phần ba thì mở lại bài ôn ghi bên cạnh.

Hiểu yêu cầu

—/5

Hiểu điểm chính

—/6

Hiểu ý chính

—/5

Đáp nhanh

—/11

Nghe tổng hợp

—/3

DạngĐúngÔn ở đâu
Hiểu yêu cầu—/5Ôn 2
Hiểu điểm chính—/6Ôn 2
Hiểu ý chính—/5Ôn 3
Đáp nhanh—/11Ôn 3
Nghe tổng hợp—/3Ôn 4

Trả lời hết năm phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 7 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

Chiều thứ Tư, phòng nghe của thư viện. Đề thứ hai, và việc Hine định làm vào sáng ngày thi.

  1. So với đề 1Phần đáp nhanh lần này chỉ sai một câu. 耳みみが本番ほんばんの速はやさに慣なれてきた。 — Tai đã quen tốc độ thi thật.
  2. Còn phải xem lạiCâu ý chính có lựa chọn "ý cũ bị gạt" (xưa phải sửa phương ngữ…): nghe tới ところが, しかし rồi mới tóm.
  3. 15 phút chữaNghe lại riêng câu sai, rồi mới đọc lời thoại — như đề 1.
  4. Sáng ngày thiSáng ngày thi: nghe 10 phút tin tức tiếng Nhật trên đường đi để tai quen trước. 当日とうじつの朝あさは、ニュースを聞きいて耳みみを慣ならしておく。 — Sáng ngày thi, nghe tin tức cho tai quen trước.

Cảnh 8 · Ngày thi

Phần nghe ngày thi

Chủ nhật 1/12. Sáng trên tàu, rồi phần nghe 55 phút sau phần đọc. Không nói kết quả.

  1. Hine nghe mười phút tin tức tiếng Nhật, như đã định.

    「当日とうじつの朝あさは、ニュースを聞きいて耳みみを慣ならしておく。」

    Sáng ngày thi, nghe tin tức cho tai quen trước.

  2. Hết phần kiến thức ngôn ngữ và đọc. Hine không nhắc lại câu nào, chỉ uống nước, nhắm mắt một phút.

    「聞きき取とれなくても、すぐに次つぎの問題もんだいに気持きもちを切きり替かえる。」

    Có nghe sót cũng phải chuyển sang câu sau ngay.

  3. Giám thị phát đề, loa bắt đầu đọc.

    「これから聴解ちょうかいの試験しけんを始はじめます。」

    Bây giờ bắt đầu bài thi nghe hiểu.

  4. Câu cuối hết. Giám thị thu đề.

    「やめてください。鉛筆えんぴつを置おいてください。」

    Dừng lại. Xin đặt bút chì xuống.

  5. Hine không dò đáp án với ai. Phiếu điểm về vào khoảng đầu tháng Hai.

    「結果けっかは二月にがつに分わかる。」

    Kết quả sẽ biết vào tháng Hai.

Hine: Năm mươi lăm phút, mình không để câu nào lơ lửng. Sót thì chọn bừa rồi quay về câu sau — đúng như đã tập từ đề mẫu đầu tiên hồi tháng Tư.

Cảnh 9 · Bài sau

0/30 câu đúng

Đúng 18 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Tai đã quen tốc độ thi thật.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài này 30 câu, đúng 18 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1