Bài 3· Tai năm hai · tháng Tư–Sáu· 15 phút

Khi người ta nói tắt

Tối nay trời oi, sắp vào mùa mưa. Hết ca, Tanaka và Sato vừa dọn phòng nghỉ vừa nói chuyện rất nhanh — Tanaka còn kể chuyện đi tìm việc. Cái bẫy của bài: dạng tắt nghe như một từ lạ, nhưng đổi về dạng đầy đủ thì toàn là mẫu bạn đã học.

  • Nghe ra ~てる (= ~て いる, đang…), ~ちゃった (= ~て しまった, lỡ… mất rồi), ~とく (= ~て おく, làm sẵn), ~なきゃ (= ~なければ, phải…)
  • Nghe ra ~って (= ~と, ~そうだ: … là, nghe nói…): あした やすみだって (nghe nói mai nghỉ)
  • Chỉ cần nghe ra, chưa cần tự nói

Thứ Hai 31/5, 9 giờ tối · phòng nghỉ ひまわり, hết ca

Tanaka và Sato nói chuyện rất nhanh: てる, ちゃった, とく, なきゃ. Hine ghi từng dạng tắt ra mép sổ và viết dạng đầy đủ bên cạnh.

Nhắc lại~て しまうDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 4

かえって しまった (về mất rồi), わすれて しまった (lỡ quên mất). Nói nhanh thành かえっちゃった, わすれちゃった.

Nhắc trước~て おくDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 17

おいて おく (để sẵn), かって おく (mua sẵn). Nói nhanh thành おいとく, かっとく; nhờ người khác làm sẵn: おいといて.

Nhắc trước~そうです (nghe nói)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 10

あした やすみだそうです (nghe nói mai nghỉ). Bạn bè nói: あした やすみだって.

Nhắc lại~なければ なりませんDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · tập "Phải nộp trước thứ Sáu"

ださなければ なりません (phải nộp). Nói nhanh chỉ còn ださなきゃ, phần なりません bị bỏ.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Hine muốn nộp tờ đăng ký ca cho cửa hàng trưởng.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと ヒネさんが 話はなして います。Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは シフトの 紙かみを どう しますか。Hine làm gì với tờ lịch ca?
  3. Hine田中たなかさん、店長てんちょうは? 来月らいげつの シフトの 紙かみ、出だしたいんですけど。Anh Tanaka, cửa hàng trưởng đâu ạ? Em muốn nộp tờ lịch ca tháng sau.
  4. Tanaka店長てんちょう? もう 帰かえっちゃった。Cửa hàng trưởng à? Về mất rồi.
  5. Hineえ、そうですか。Ơ, vậy ạ.
  6. Tanaka紙かみは 事務所じむしょの 机つくえの 上うえに 置おいといて。明日あした 見みるって。Tờ đó em để sẵn lên bàn văn phòng nhé. Anh ấy bảo mai xem.

Đáp án: 2 · 机つくえの 上うえに 置おいて おく · để sẵn trên bàn

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Đổi dạng tắt về dạng đầy đủ

Nói nhanh, người Nhật nuốt mất mấy âm: ~て いる thành ~てる, ~て しまった thành ~ちゃった. Bạn chỉ cần nghe ra rồi đổi ngầm về dạng đầy đủ — chưa cần tự nói.

  1. ~てる = ~て いる · ~ちゃった = ~て しまった · ~とく = ~て おく · ~なきゃ = ~なければ.
  2. ~って ở cuối câu thường là "nghe nói".
  3. Cùng họ: ~でる = ~で いる (のんでる), ~じゃった = ~で しまった (のんじゃった), ~といて = ~て おいて (làm sẵn giúp nhé).
  4. ~てない = ~て いない (chưa…): まだ ふってない = vẫn chưa mưa.

もう 帰かえっちゃった。

(Anh ấy) về mất rồi. — ちゃった = て しまった.

明日あした 休やすみだって。

Nghe nói mai nghỉ. — って cuối câu = nghe nói.

早はやく 出ださなきゃ。

Phải nộp sớm thôi. — なきゃ = なければ (なりません bị bỏ).

今いま、雨あめ 降ふってる。

Bây giờ trời đang mưa. — てる = て いる.

ジュース、冷ひやしとくね。

Mình để sẵn nước ngọt cho lạnh nhé. — とく = て おく.

Hine: Mình ghi てる, ちゃった, とく, なきゃ ra mép sổ, bên cạnh viết dạng đầy đủ — nghe lại thấy chẳng còn lạ nữa.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu câu, hết ca ở phòng nghỉ. Gặp dạng tắt thì đổi ngầm về dạng đầy đủ rồi nghe tiếp.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato hỏi chuyện Tanaka dạo này bận gì.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Tanaka và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi田中たなかさんは 今いま、何なにを して いますか。Dạo này Tanaka đang làm gì?
  3. Sato田中たなかさん、最近さいきん 忙いそがしいですか。Anh Tanaka, dạo này anh bận ạ?
  4. Tanakaうん。今いま、仕事しごと 探さがしてるんだ。来年らいねん 卒業そつぎょうだから。Ừ. Giờ anh đang tìm việc. Sang năm tốt nghiệp mà.
  5. Satoえ、もうですか。Ơ, đã tìm rồi ạ?
  6. Tanakaうん。毎週まいしゅう、会社かいしゃの 説明会せつめいかいに 行いってる。Ừ. Tuần nào anh cũng đi buổi giới thiệu của công ty.

Đáp án: 4 · 仕事しごとを 探さがして いる · đang tìm việc

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato để quên ô, hỏi trời bên ngoài.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Tanaka và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi今いま、外そとは どうですか。Bây giờ bên ngoài thế nào?
  3. Satoあ、どうしよう。かさ、電車でんしゃに 忘わすれちゃった。Ôi, làm sao đây. Em để quên ô trên tàu mất rồi.
  4. Tanaka今日きょう?Hôm nay à?
  5. Satoはい、今朝けさです。今いま、外そと、雨あめ 降ふってますか。Vâng, sáng nay ạ. Giờ ngoài trời có đang mưa không ạ?
  6. Tanakaううん、まだ 降ふってないよ。でも、明日あしたは 雨あめだって。Không, vẫn chưa mưa. Nhưng nghe nói mai mưa.

Đáp án: 1 · 雨あめは 降ふって いない · không mưa

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Dọn phòng nghỉ cuối ca.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Tanaka và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは このあと 何なにを しますか。Sau đây Sato làm gì?
  3. Tanaka佐藤さとうさん、ゴミ、もう 出だしといたよ。Sato, rác anh đổ sẵn rồi nhé.
  4. Satoありがとうございます。じゃあ、私わたし、テーブル 拭ふきます。Cảm ơn anh. Vậy em lau bàn ạ.
  5. Tanakaテーブルは ヒネさんが やってる。佐藤さとうさんは コップ 洗あらっといて。Bàn thì Hine đang lau rồi. Sato rửa sẵn cốc nhé.
  6. Satoはい。Vâng.

Đáp án: 3 · コップを 洗あらう · rửa cốc

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato rủ Tanaka đi ăn tối.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Tanaka và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi田中たなかさんは どうして すぐ 帰かえりますか。Vì sao Tanaka về ngay?
  3. Sato田中たなかさん、いっしょに 晩ばんごはん 食たべませんか。Anh Tanaka, đi ăn tối cùng không ạ?
  4. Tanakaごめん、今日きょうは 帰かえらなきゃ。明日あしたの 面接めんせつの 準備じゅんび、まだ やってないんだ。Xin lỗi, hôm nay anh phải về. Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn mai anh vẫn chưa làm.
  5. Sato明日あした、面接めんせつなんですか。がんばって ください。Mai anh phỏng vấn ạ? Cố lên anh nhé.

Đáp án: 2 · 面接めんせつの 準備じゅんびを しなければ ならないから · vì phải chuẩn bị phỏng vấn

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato nghe tin cửa hàng sẽ đóng cửa sớm.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Tanaka và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi来週らいしゅうの 木曜日もくようび、店みせは 何時なんじに 閉しまりますか。Thứ Năm tuần sau cửa hàng đóng cửa lúc mấy giờ?
  3. Sato田中たなかさん、来週らいしゅうの 木曜日もくようび、店みせが 早はやく 閉しまるって 本当ほんとうですか。Anh Tanaka, nghe nói thứ Năm tuần sau cửa hàng đóng cửa sớm, thật không ạ?
  4. Tanakaうん、店長てんちょうが 言いってた。電気でんきの 工事こうじだって。八時はちじに 閉しめるって。Ừ, cửa hàng trưởng nói thế. Nghe nói sửa điện. Bảo là đóng lúc 8 giờ.
  5. Satoじゃあ、私わたしの シフトも 八時はちじまでですね。Vậy ca của em cũng tới 8 giờ thôi ạ.

Đáp án: 2 · 八時はちじ · 8 giờ

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Cái bánh trong tủ lạnh biến mất.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Tanaka và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiケーキは どう なりましたか。Cái bánh ngọt thế nào rồi?
  3. Tanakaあれ? 冷蔵庫れいぞうこの ケーキ、ない。Ơ? Bánh trong tủ lạnh đâu mất rồi.
  4. Satoあ…すみません。私わたしが 食たべちゃいました。À… em xin lỗi. Em lỡ ăn mất rồi.
  5. Tanakaええっ。それ、ヒネさんのだよ。Hả. Bánh đó của Hine đấy.
  6. Tanakaまあ、だいじょうぶ。明日あした、ぼくが 買かっとくよ。Thôi, không sao. Mai anh mua sẵn cái khác.

Đáp án: 1 · 佐藤さとうさんが 食たべて しまった · Sato ăn mất rồi

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

(Anh ấy) về mất rồi.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauSố, ngày, giờ trong câu dàicửa hàng trưởng dặn một câu rất dài, có ngày, giờ, số người và một số bị sửa.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4