Bài 8· Hiểu yêu cầu (課題理解) · tháng Bảy–Chín· 15 phút

Chọn đồ theo lời tả

Chiều nay trời mát. Hine và Sato chọn hộp đựng bánh lọc cho gian hàng lễ hội; Sato tả từng hộp, còn nhân viên cửa hàng gợi ý thêm một loại. Đề chọn tranh N4 in bốn tranh gần giống nhau — cái bẫy là đợi nghe tranh đúng, trong khi mẹo là gạch dần tranh bị chê.

  • Nghe lời tả để chọn tranh: ~そう (trông có vẻ), ~やすい (dễ…), ~すぎる (quá…)
  • So hai thứ: ~より (hơn), ~の ほうが (… hơn)
  • Loại dần từng tranh

Chủ nhật 19/9, 2 giờ chiều · cửa hàng đồ gia dụng gần ga

Hine và Sato chọn hộp đựng bánh lọc cho gian hàng lễ hội. Sato tả từng hộp: to quá, dễ dùng, trông chắc; nhân viên gợi ý thêm một loại.

Nhắc lại~そう, ~やすい, ~すぎるDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 9

じょうぶそう (trông chắc), つかいやすい (dễ dùng), おおきすぎる (to quá). Bài này chỉ luyện nghe ra lời khen, lời chê.

Nhắc lạiSo sánhDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · tập "Hà Nội hay Tokyo?"

こっちの ほうが いい (cái này hơn), かみより プラスチックの ほうが じょうぶ (nhựa chắc hơn giấy).

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Chọn hộp đựng hai cái bánh cho gian hàng.

Bốn chiếc hộp trên kệ — (1) hộp nhựa to có nắp, (2) hộp nhựa nhỏ có nắp, (3) hộp giấy nhỏ không nắp, (4) hộp nhựa nhỏ chia hai ngăn, không nắp.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 店みせで 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện ở cửa hàng.
  2. Đề · câu hỏi二人ふたりは どの 箱はこを 買かいますか。Hai người mua hộp nào?
  3. Satoヒネさん、この 箱はこは どう? ふたも あるよ。Chị Hine, hộp này thì sao? Có cả nắp nữa.
  4. Hineうーん、大おおきすぎるね。二ふたつ 入いれるだけだから、もっと 小ちいさいので いいよ。Ừm, to quá nhỉ. Chỉ bỏ hai cái thôi, nhỏ hơn là được.
  5. Satoじゃあ、こっちの 紙かみの 箱はこは?Vậy hộp giấy này thì sao?
  6. Hine紙かみは 雨あめが 降ふったら 困こまるよ。それに、ふたが ないね。Giấy thì gặp mưa là hỏng. Với lại không có nắp.
  7. Satoじゃあ、この プラスチックの 小ちいさいのは どう? ふたも あるよ。Vậy cái nhựa nhỏ này thì sao? Cũng có nắp.
  8. Hineほんとだ。こっちの ほうが 使つかいやすそう。これに しよう。Ừ nhỉ. Cái này trông dễ dùng hơn. Lấy cái này.

Đáp án: 2 · (2) プラスチックの 小ちいさい 箱はこ · hộp nhựa nhỏ có nắp

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Loại dần từng tranh

Đề chọn tranh in bốn tranh giống nhau, chỉ khác một hai chỗ (to, nhỏ, có nắp, màu). Nhìn tranh trước, tìm chỗ khác nhau; khi nghe thì không đợi tên tranh đúng mà gạch dần.

  1. Nghe tới đâu gạch tranh tới đó.
  2. ~そう, ~すぎる là nhận xét: tranh bị chê "quá" thì loại.
  3. ~の ほうが, ~より: so hai thứ — thứ đứng trước ほうが thắng, thứ đứng trước より thua.
  4. ~やすい (dễ…) thường là lời khen; ~にくい (khó…) là lời chê.

大おおきすぎるね。

To quá nhỉ. — すぎる: chê → gạch.

こっちの ほうが 使つかいやすそう。

Cái này trông dễ dùng hơn. — ほうが + やすそう: chọn cái này.

紙かみより プラスチックの ほうが じょうぶです。

Nhựa chắc hơn giấy. — より: cái đứng trước より thua.

じょうぶそうですね。

Trông chắc nhỉ. — そう: nhìn mà đoán, thường là lời khen.

Hine: Mình hay nhìn hộp đẹp nhất trước, rồi mới nghe Sato bảo to quá — giờ mình gạch trước, chọn sau.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu câu ở cửa hàng đồ gia dụng. Nhìn bốn tranh, tìm chỗ khác nhau trước khi nghe.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Chọn túi đựng hộp bánh.

Bốn chiếc túi giấy — (1) túi to có quai, (2) túi vừa có quai, (3) túi nhỏ không quai, (4) túi vừa không quai.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi二人ふたりは どの 袋ふくろを 買かいますか。Hai người mua túi nào?
  3. Sato袋ふくろも いるよね。これ、どう?Mình cũng cần túi nhỉ. Cái này thì sao?
  4. Hine小ちいさすぎるよ。箱はこが 入はいらない。Nhỏ quá. Không bỏ vừa hộp.
  5. Satoじゃあ、この 大おおきいのは?Vậy cái to này?
  6. Hine大おおきいのは 高たかいね。中ちゅうくらいので いいよ。持もつ ところが ある ほうが 持もちやすいね。Cái to thì đắt nhỉ. Cỡ vừa là được. Có quai thì dễ xách hơn.

Đáp án: 2 · (2) 中ちゅうくらいで 持もつ ところが ある 袋ふくろ · túi vừa có quai

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Chọn khăn lau dùng ở gian hàng.

Bốn chiếc khăn gấp gọn — (1) khăn trắng mỏng, (2) khăn xanh lá dày, (3) khăn kẻ ô dày, (4) khăn xanh lá mỏng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi二人ふたりは どの タオルを 買かいますか。Hai người mua khăn nào?
  3. Satoお店みせで 使つかう タオル、白しろいのが いい?Khăn dùng ở gian hàng, màu trắng được không?
  4. Hine白しろは すぐ 汚よごれそう。緑みどりの ほうが いいよ。Trắng thì trông dễ bẩn. Màu xanh lá thì hơn.
  5. Sato緑みどり、二ふたつ あるね。こっちは うすいよ。Màu xanh có hai loại. Cái này mỏng.
  6. Hineうすいのは すぐ 破やぶれそうだね。厚あつい ほうに しよう。Cái mỏng trông dễ rách nhỉ. Lấy cái dày.

Đáp án: 2 · (2) 緑みどりで 厚あつい タオル · khăn xanh lá dày

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Chọn thìa cho khách ăn bánh.

Bốn món đồ nhựa — (1) thìa dài trong suốt, (2) thìa ngắn trong suốt, (3) thìa ngắn màu trắng, (4) dĩa ngắn màu trắng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi二人ふたりは どれを 買かいますか。Hai người mua cái nào?
  3. Satoスプーンと フォーク、どっちが いい?Thìa với dĩa, cái nào được?
  4. Hineこの おかしは、フォークより スプーンの ほうが 食たべやすいよ。Bánh này thì ăn bằng thìa dễ hơn dĩa.
  5. Sato長ながいのと 短みじかいのが あるね。Có loại dài với loại ngắn.
  6. Hine長ながいのは 箱はこに 入はいらないね。短みじかいので。Loại dài không bỏ vừa hộp nhỉ. Lấy loại ngắn.
  7. Sato色いろは、白しろより この 透明とうめいなのが きれいだよ。Màu thì cái trong suốt này đẹp hơn màu trắng.
  8. Hineうん、そう しよう。Ừ, vậy đi.

Đáp án: 2 · (2) 短みじかくて 透明とうめいな スプーン · thìa ngắn trong suốt

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Sato vừa hỏi nhân viên cửa hàng về khay bày bánh.

Bốn chiếc khay — (1) khay gỗ to, (2) khay nhựa đen, (3) khay tre nhỏ, (4) khay giấy dùng một lần.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi二人ふたりは どの トレーを 買かいますか。Hai người mua khay nào?
  3. Satoヒネさん、今いま、お店みせの 人ひとに 聞きいたよ。おかしを 並ならべるなら、この 竹たけのが 人気にんきだって。Chị Hine, em vừa hỏi nhân viên. Họ bảo bày bánh thì khay tre này được chuộng lắm.
  4. Hine竹たけ? 軽かるそうだね。でも、小ちいさすぎない?Tre à? Trông nhẹ nhỉ. Nhưng có nhỏ quá không?
  5. Sato十個じゅっこ 並ならべる ことが できるんだって。Nghe nói bày được 10 cái.
  6. Hine十個じゅっこなら 十分じゅうぶんだね。木きのは 重おもそうだし、竹たけに しよう。10 cái thì đủ rồi. Khay gỗ trông nặng, lấy khay tre.

Đáp án: 3 · (3) 竹たけの 小ちいさい トレー · khay tre nhỏ

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Chọn khăn trải bàn cho gian hàng.

Bốn tấm khăn trải bàn — (1) khăn dài màu kem, (2) khăn ngắn màu kem, (3) khăn dài kẻ sọc, (4) khăn ngắn xanh rêu.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi二人ふたりは どの テーブルクロスを 買かいますか。Hai người mua khăn trải bàn nào?
  3. Satoテーブルは 長ながいから、長ながい クロスが いいね。Bàn dài nên khăn dài thì được.
  4. Hineうん。線せんが あるのと、何なにも ないの…。Ừ. Loại có sọc với loại trơn…
  5. Sato線せんが あるのは にぎやかすぎない? おかしが 見みえにくいよ。Loại có sọc có rối mắt quá không? Khó nhìn thấy bánh.
  6. Hineそうだね。じゃあ、クリーム色いろの ほう。Ừ nhỉ. Vậy lấy màu kem.

Đáp án: 1 · (1) 長ながい クリーム色いろの クロス · khăn dài màu kem

Câu 6

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Hine chọn thêm một cái cốc cho mình.

Bốn chiếc cốc — (1) cốc to có quai, (2) cốc nhỏ có quai, (3) cốc nhỏ không quai, (4) cốc to không quai, có nắp gỗ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは どの カップを 買かいますか。Hine mua cốc nào?
  3. Hine休憩室きゅうけいしつで 使つかう カップも 買かおうかな。Hay mua thêm cái cốc dùng ở phòng nghỉ nhỉ.
  4. Satoこの 大おおきいの、持もつ ところが あって 持もちやすそうだよ。Cái to này có quai, trông dễ cầm.
  5. Hine大おおきいのは 重おもいよ。小ちいさい ほうが いいな。Cái to thì nặng. Nhỏ thì hơn.
  6. Satoじゃあ、この 二ふたつだね。持もつ ところが ない ほうが 安やすいよ。Vậy là hai cái này. Cái không quai rẻ hơn.
  7. Hine安やすいけど、熱あつい お茶ちゃは 持もちにくいね。やっぱり 持もつ ところが あるのに する。Rẻ thật, nhưng trà nóng thì khó cầm. Thôi lấy cái có quai.

Đáp án: 2 · (2) 小ちいさくて 持もつ ところが ある カップ · cốc nhỏ có quai

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Cái này trông dễ dùng hơn.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 2 · Tám câu hiểu yêu cầuđúng 8 câu như phần đầu đề N4.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4