Bài 7· Hiểu yêu cầu (課題理解) · tháng Bảy–Chín· 15 phút

Lời nhờ và lời dặn

Sáng nay nóng, ve kêu. Hine vừa từ Huế về, hôm nay là ca sáng thứ Bảy đầu tiên sau kỳ nghỉ. ワン nhờ Hine kiểm giúp hàng; cửa hàng trưởng dặn cả hai nhớ khoá tủ tiền. Cái bẫy của bài: nghe ra động từ chưa đủ — phải biết việc đó là của ai.

  • Ai nhờ ai: ~て くれる? (làm giúp mình nhé?), ~て もらえますか (làm giúp tôi được không?)
  • Lời dặn: ~ように して ください (nhớ… nhé), ~ないように (để đừng…)
  • Đó là việc của người nói hay của người nghe

Thứ Bảy 28/8, 9 giờ sáng · ひまわり, ca sáng thứ Bảy, Hine vừa từ Huế về

ワン nhờ Hine kiểm giúp hàng; cửa hàng trưởng dặn cả hai nhớ khoá tủ tiền. Câu hỏi: việc đó là của ai.

Nhắc trước~て くれる?, ~て もらえますかDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 18, 19

てつだって くれる? (giúp mình nhé?), みて もらえますか (xem giúp tôi được không?) — cùng họ với ~て くれない?, ~て もらえませんか. Người nói nhờ, người nghe làm. Học trước các tập đó thì nghe ra nguyên cụm.

Nhắc trước~ようにDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 20

わすれないように して ください (nhớ đừng quên nhé), みずを のむ ように して ください (nhớ uống nước nhé). Học trước tập 20 thì nghe ra nguyên cụm.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Hàng vừa về, ワン nhờ Hine.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと ヒネさんが 話はなして います。ワン và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは このあと 何なにを しますか。Sau đây Hine làm gì?
  3. ワンヒネさん、おかえり。ちょっと 手伝てつだって くれる?Hine, mừng về. Giúp mình một chút nhé?
  4. Hineうん、いいよ。何なに?Ừ, được. Gì thế?
  5. ワン今いま 届とどいた 荷物にもつ、数かずを チェックして くれる? わたしは 飲のみ物ものを 並ならべるから。Hàng vừa tới, đếm kiểm giúp mình nhé? Mình thì xếp đồ uống.
  6. Hineわかった。荷物にもつの チェックね。Biết rồi. Kiểm hàng hả.

Đáp án: 4 · 荷物にもつの 数かずを チェックする · đếm kiểm hàng

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Việc đó là của ai?

Câu nhờ và câu dặn đều có động từ, nhưng người làm khác nhau. Trước khi chọn, hỏi một câu: ai làm việc này?

  1. ~て くれる?, ~て もらえますか: người nói nhờ, người nghe làm.
  2. ~ように して ください: việc của người nghe.
  3. ~ないように: để đừng… — việc cần tránh, không phải việc phải làm.
  4. ぼくは, わたしは + động từ: việc của người nói — gạch khỏi việc của người nghe.

ちょっと 手伝てつだって くれる?

Giúp mình một chút nhé? — ワン nhờ, Hine làm.

忘わすれないように して ください。

Nhớ đừng quên nhé. — việc của người nghe.

この ポスター、貼はって もらえますか。

Dán giúp tôi tấm áp phích này được không? — người nghe dán.

わたしは 飲のみ物ものを 並ならべるから。

Mình thì xếp đồ uống. — việc của người nói.

Hine: Đi Huế về, mình nghe ワン nói ならべる là chạy đi xếp đồ uống — mà đó là việc ワン tự nhận.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu câu ở ca sáng thứ Bảy. Mỗi câu, nghe động từ rồi hỏi: của người nói hay của người nghe?

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Cửa hàng trưởng dặn quy định mới khi về.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 帰かえる まえに 何なにを しますか。Trước khi về, Hine làm gì?
  3. Cửa hàng trưởngヒネさん、今日きょうから 新あたらしい ルールです。帰かえる まえに、レジの 下したの 引ひき出だしに かぎを かける ように して ください。ワンさんにも 言いって おいて ください。Hine, từ hôm nay có quy định mới. Trước khi về, nhớ khoá ngăn kéo dưới quầy thu ngân nhé. Nói lại với ワン luôn giúp anh.
  4. Hineはい。かぎは どう しますか。Vâng. Còn chìa khoá thì sao ạ?
  5. Cửa hàng trưởngかぎは 事務所じむしょの 机つくえに 置おいて ください。夜よる、私わたしが 持もって 帰かえります。Chìa khoá em để trên bàn văn phòng. Tối anh mang về.

Đáp án: 1 · 引ひき出だしに かぎを かけて、かぎを 机つくえに 置おく · khoá ngăn kéo, để chìa trên bàn

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

ワン nhờ Hine làm thay ca.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと ヒネさんが 話はなして います。ワン và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 明日あした 何なにを しますか。Ngày mai Hine làm gì?
  3. ワンヒネさん、明日あしたの 朝あさ、シフト 代かわって くれる? 大学だいがくの テストが あるんだ。Hine, mai làm ca sáng thay mình nhé? Mình có bài kiểm tra ở trường.
  4. Hine明日あした? 朝あさは いいけど、夜よるは だめ。Mai à? Sáng thì được, tối thì không.
  5. ワン朝あさだけで だいじょうぶ。ありがとう。じゃあ、わたしは 来週らいしゅうの 水曜日すいようび、ヒネさんの 夜よるの シフトに 入はいるね。Chỉ sáng thôi là được rồi. Cảm ơn nhé. Vậy thứ Tư tuần sau mình làm ca tối thay Hine.

Đáp án: 3 · 朝あさの シフトに 入はいる · làm ca sáng

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Cửa hàng trưởng nhờ dán áp phích.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは まず 何なにを しますか。Hine làm gì trước tiên?
  3. Cửa hàng trưởngヒネさん、この ポスター、入口いりぐちに 貼はって もらえますか。Hine, dán giúp anh tấm áp phích này ở cửa vào được không?
  4. Hineはい。テープは ありますか。Vâng. Có băng dính không ạ?
  5. Cửa hàng trưởngテープは 私わたしが 探さがして きます。ヒネさんは ポスターを 入口いりぐちに 持もって いって ください。Băng dính để anh đi tìm. Hine mang áp phích ra cửa vào trước nhé.

Đáp án: 4 · ポスターを 入口いりぐちに 持もって いく · mang áp phích ra cửa

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Trời nóng, cửa hàng trưởng dặn nhân viên.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 何なにを しますか。Hine sẽ làm gì?
  3. Cửa hàng trưởng最近さいきん 暑あついですから、仕事しごとの 時ときも 水みずを 飲のむ ように して ください。あと、休憩室きゅうけいしつの エアコンは 消けさないように。Dạo này nóng, nên lúc làm việc cũng nhớ uống nước nhé. Với lại, đừng tắt máy lạnh phòng nghỉ.
  4. Hineはい、わかりました。Vâng, em hiểu rồi.

Đáp án: 1 · 仕事しごとの 時ときも 水みずを 飲のむ · uống nước cả lúc làm việc

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ngày đổ rác của cửa hàng thay đổi.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと ヒネさんが 話はなして います。ワン và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 何なにを しますか。Hine sẽ làm gì?
  3. ワンヒネさん、ゴミの 日ひ、変かわったよ。火曜日かようびじゃなくて 月曜日げつようび。Hine, ngày đổ rác đổi rồi. Không phải thứ Ba mà là thứ Hai.
  4. Hineそうなんだ。じゃあ、月曜日げつようびの 朝あさ、わたしが 出だすね。Vậy à. Thế sáng thứ Hai mình đổ nhé.
  5. ワンううん、月曜日げつようびは わたしが 朝あさ 入はいってるから、わたしが 出だすよ。ヒネさんは、みんなが 忘わすれないように、店長てんちょうに 言いって くれる?Không, thứ Hai mình làm ca sáng, để mình đổ. Hine nói với cửa hàng trưởng giúp mình nhé, để mọi người không quên?

Đáp án: 3 · 店長てんちょうに ゴミの 日ひの ことを 言いう · báo cửa hàng trưởng chuyện ngày rác

Câu 6

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Hôm nay chỉ có Hine và ワン làm ca.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 午後ごご 何なにを しますか。Buổi chiều Hine làm gì?
  3. Cửa hàng trưởng今日きょうは ワンさんと 二人ふたりだから、午後ごごの パンは ヒネさんが 並ならべて ください。ワンさんには 掃除そうじを 頼たのみました。Hôm nay chỉ có em với ワン, nên bánh mì buổi chiều em xếp nhé. Lau dọn thì anh nhờ ワン rồi.
  4. Hineはい。Vâng.
  5. Cửa hàng trưởngそれから、明日あした 来きたら、窓まどを 開あけて ください。Còn nữa, mai tới thì mở cửa sổ nhé.

Đáp án: 2 · パンを 並ならべる · xếp bánh mì

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Nhớ đừng quên nhé.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauChọn đồ theo lời tảHine và Sato chọn hộp đựng bánh cho lễ hội: to quá, dễ dùng, trông chắc.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4