Đề thử 1· Đề đọc thử · Tự soạn theo đề mới, không chép đề mẫu· 30 phút

阅读yuèdú25 câu · 25 phútĐề thử 1 · phần đọc

Chủ nhật 2/1/2028, 2 giờ 30 chiều, ngoài trời rét khô, khoảng 4 độ. Hine tự thi thử lần 1 ở thư viện: nghe trước, đọc sau, viết cuối, như đề thật. Phần đọc dưới đây hiện pinyin như đề thật; làm xong, làm lại một lần với pinyin tắt.

  • Làm trọn phần đọc như thi thật: 25 câu trong 25 phút, rồi 5 phút xem lại.
  • Làm lại một lần tắt pinyin, so số câu đúng.

Cảnh 1 · Mở truyện

Mở truyện

2 giờ 30 chiều, thư viện của trường. Đầu năm mới, dãy bàn thưa người. Hine nghe xong phần nghe, tô phiếu trong 3 phút, rồi lật sang trang 阅读yuèdú.

  1. Hine

    阅读Yuèdú,二十五èrshíwǔ分钟fēnzhōng。开始Kāishǐ!

    Phần đọc, hai mươi lăm phút. Bắt đầu!

Nhắc lạiCả khoá trong 25 câuDạy chính ở: Luyện đọc HSK 2 · cả khoá

4 – 4 – 8 – 7 – 2. Đọc 1: ai – làm gì – cái gì · Đọc 2: loại từ trước · Đọc 3: câu đáp trước, loại trừ · Đọc 4: ★ trước.

Cảnh 2 · Phần đọc

Phần đọc · 阅读 yuèdú

25 câu, 4 dạng, một đồng hồ 25 phút. Chọn câu nào tô luôn câu đó; câu khó đánh dấu, làm sau. Làm xong, tải lại trang, bật "Ẩn pinyin" ở thanh trên và làm lại một lần.

Pinyin

25:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 25 phút cho 25 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Phần 1 · Câu – tranh (câu 26–30)

A: người ngồi bên cửa sổ uống cà phê; B: chú chó nhỏ nằm ngủ trên tấm thảm; C: cô gái cầm bình tưới chậu hoa; D: một người giơ máy ảnh chụp cho hai người bạn; E: hàng người đứng đợi trước quầy bán vé ở ga tàu; F: tấm biển tròn vẽ điếu thuốc có gạch chéo
  1. Sáng nào tôi cũng phải uống một cốc cà phê.

    喝hē咖啡kāfēi → người uống cà phê.

Chọn một câu, rồi chọn ô. Mỗi ô dùng một lần.

Phần 2 · Điền từ (câu 31–35)

  1. Nhà tôi rất gần trường, đi bộ năm phút.

    Sau 很hěn, câu có 离lí → 近jìn.

Chọn một câu, rồi chọn ô. Mỗi ô dùng một lần.

Phần 3 · Câu – câu đáp · nhóm 1 (câu 36–40)

  1. Cái đồng hồ này đẹp thật, bạn mua à?

    Hỏi "bạn mua à" → đáp ai mua / ai tặng.

Chọn một câu, rồi chọn ô. Mỗi ô dùng một lần.

Phần 3 · Câu – câu đáp · nhóm 2 (câu 41–45)

Chọn một câu, rồi chọn ô. Mỗi ô dùng một lần.

Giấy nhắnCâu 46

Ví dụ — Đoạn: 我学汉语已经两年了,现在会写三百多个汉字了。 Wǒ xué Hànyǔ yǐjīng liǎng nián le, xiànzài huì xiě sānbǎi duō gè Hànzì le. (Tôi học tiếng Trung đã hai năm, giờ viết được hơn ba trăm chữ Hán rồi.) · Câu hỏi: ★ 说话人: shuōhuàrén (Người nói:) · A. 学了两年汉语 xuéle liǎng nián Hànyǔ (đã học tiếng Trung hai năm) — 学汉语已经两年了 xué Hànyǔ yǐjīng liǎng nián le. ✓ · B. 不会写汉字 bú huì xiě Hànzì (không biết viết chữ Hán) — Đoạn nói 会写三百多个 huì xiě sānbǎi duō gè. · C. 学了三百天 xuéle sānbǎi tiān (học được ba trăm ngày) — 三百 sānbǎi là số chữ, không phải số ngày.

今天Jīntiān超市chāoshì的de水果shuǐguǒ很hěn便宜piányi,我wǒ买了mǎile很hěn多duō苹果píngguǒ,还hái买了mǎile一些yìxiē鸡蛋jīdàn。Hôm nay hoa quả ở siêu thị rất rẻ, tôi mua nhiều táo, còn mua thêm ít trứng.

Câu 46

★ 说话人Shuōhuàrén没méi买mǎi什么shénme?

Người nói không mua gì?

Giấy nhắnCâu 47

我们Wǒmen班bān来了láile一yí个gè新xīn同学tóngxué,她tā很hěn喜欢xǐhuan唱chàng歌gē,也yě很hěn喜欢xǐhuan跟gēn我们wǒmen说话shuōhuà。Lớp chúng tôi có một bạn mới, bạn ấy rất thích hát, cũng rất thích nói chuyện với chúng tôi.

Câu 47

★ 那个Nàge新xīn同学tóngxué:

Bạn mới đó:

Giấy nhắnCâu 48

我们Wǒmen坐zuò的de火车huǒchē晚了wǎnle一yí个gè小时xiǎoshí,到dào北京Běijīng的de时候shíhou已经yǐjīng晚上wǎnshang十shí点diǎn了le。Chuyến tàu chúng tôi đi muộn một tiếng, lúc tới Bắc Kinh đã 10 giờ tối.

Câu 48

★ 他们Tāmen几jǐ点diǎn到dào北京Běijīng?

Họ tới Bắc Kinh lúc mấy giờ?

Giấy nhắnCâu 49

这Zhè是shì我们wǒmen家jiā的de照片zhàopiàn,左边zuǒbian的de是shì爸爸bàba妈妈māma,右边yòubian的de是shì我wǒ和hé哥哥gēge。Đây là ảnh gia đình tôi, bên trái là bố mẹ, bên phải là tôi và anh trai.

Câu 49

★ 照片Zhàopiàn上shang右边yòubian的de是shì谁shéi?

Bên phải bức ảnh là ai?

Giấy nhắnCâu 50

这个Zhège星期六xīngqīliù是shì晴天qíngtiān,但是dànshì星期天xīngqītiān会huì下xià雨yǔ,所以suǒyǐ我们wǒmen星期六xīngqīliù出去chūqu玩儿wánr吧ba。Thứ Bảy này trời nắng, nhưng Chủ nhật sẽ mưa, nên thứ Bảy mình ra ngoài chơi nhé.

Câu 50

★ 星期天Xīngqītiān:

Chủ nhật:

0/25 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 3 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Nộp phần nào, bảng điền phần đó. Dạng nào đúng dưới hai phần ba thì mở lại bài ôn ghi bên cạnh.

Phần đọc

—/25

DạngĐúngÔn ở đâu
Câu – tranh (26–30) · Phần đọc—/5Ghép câu với tranh · Biển, nhãn, đơn thuốc
Điền từ (31–35) · Phần đọc—/5Chỗ trống cần loại từ gì · Điền từ trong hội thoại
Câu – câu đáp (36–45) · Phần đọc—/10Câu nào đi với câu nào · Mười câu ghép trong tám phút
Đọc đoạn ★ (46–50) · Phần đọc—/5Câu ★ hỏi gì · Tin nhắn, thiệp, lịch · Đọc không pinyin

Đây chỉ là số câu đúng của phần đọc, chưa phải điểm HSK: đề thật chấm theo thang điểm riêng.

Cảnh 4 · Bài sau

0/25 câu đúng

Đúng 15 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Hai mươi lăm câu, hai mươi lăm phút.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 6 · Đề thử 2

「二十五Èrshíwǔ个gè题tí,不bú看kàn拼音pīnyīn。」

Hai mươi lăm câu, không nhìn pinyin. — Bài sau: Đề thử 2 · phần đọc. Tối Chủ nhật 9/1, một tuần trước kỳ thi, Anna bấm giờ cho cả hai — đề khó hơn một chút, tắt pinyin.

Vào bài sau

行xíng百bǎi里lǐ者zhě半bàn九jiǔ十shíĐi trăm dặm thì chín mươi dặm mới là một nửa — gần đích càng phải gắng.

Bài này 25 câu, đúng 15 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc HSK 2