Bài 4· Tai năm hai · tháng Tư–Sáu· 15 phút

Số, ngày, giờ trong câu dài

Ngoài trời mưa. Cửa hàng trưởng dặn lịch kiểm hàng tháng Bảy bằng một câu rất dài: ngày, giờ, số người, rồi ở cuối còn sửa lại một con số. Đề hiểu yêu cầu có số hay giấu bẫy đúng chỗ đó: số nói trước chưa chắc là số đúng.

  • Nghe ra hạn chót ~までに (chậm nhất là…), khác ~まで (tới…)
  • Số lượng đi với ~いじょう (từ… trở lên), ~ずつ (mỗi… một)
  • Ghi số ngay khi nghe, gạch số bị sửa

Thứ Bảy 19/6, 9 giờ tối · phòng nghỉ ひまわり

Cửa hàng trưởng dặn lịch kiểm hàng tháng Bảy bằng một câu rất dài, có ngày, giờ, số người và một chỗ sửa lại ở cuối.

Nhắc lạiSố, giờ, ngàyDạy chính ở: Từ vựng N5 · Ngày mấy, Mấy giờ rồi, Thứ và tháng

じゅうしちにち (ngày 17), くじはん (9 giờ rưỡi), もくようび (thứ Năm) — đọc ngày, đọc giờ, đọc thứ học ở Từ vựng N5.

Nhắc lạiCách nghe sốDạy chính ở: Nghe hiểu N5 · bài 2, 3

よっか (ngày 4) và ようか (ngày 8), しちじ (7 giờ) và いちじ (1 giờ) dễ nghe lẫn — Nghe hiểu N5 bài 2, 3 đã luyện.

Đã gặp~までにDạy chính ở: Luyện đọc hiểu N5 · bài "Tin nhắn của Tanaka"

きんようびまでに だして ください (nộp chậm nhất thứ Sáu). Bạn đã đọc mẫu này trong tin nhắn của Tanaka; bài này tập nghe ra nó trong câu dài.

Nhắc lại~ずつDạy chính ở: Từ vựng N5 · bài "Đếm đồ vật"

ひとり ふたつずつ (mỗi người hai cái), じゅっぽんずつ (mỗi chỗ mười chai).

Nhắc trước~いじょうDạy chính ở: Từ vựng N4 · bài 15

よにん いじょう (từ bốn người trở lên) — tính cả số đó.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Cửa hàng trưởng phát tờ đăng ký ngày nghỉ tháng Bảy.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは いつまでに 紙かみを 出だしますか。Hine phải nộp tờ giấy chậm nhất là khi nào?
  3. Cửa hàng trưởngヒネさん、七月しちがつに 休やすみたい 日ひを この 紙かみに 書かいて、金曜日きんようびまでに 出だして ください。Hine, những ngày tháng Bảy em muốn nghỉ thì viết vào tờ này, nộp trước thứ Sáu nhé.
  4. Hine金曜日きんようびですね。来週らいしゅうの 金曜日きんようびは 二十五日にじゅうごにちですか。Thứ Sáu ạ. Thứ Sáu tuần sau là ngày 25 phải không ạ?
  5. Cửa hàng trưởngそう、二十五日にじゅうごにち。あ、でも 私わたし、金曜日きんようびは 休やすみだから、木曜日もくようびまでに おねがいします。Ừ, ngày 25. À, nhưng thứ Sáu anh nghỉ, nên em nộp trước thứ Năm nhé.

Đáp án: 1 · 二十四日にじゅうよっかの 木曜日もくようび · thứ Năm ngày 24

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Ghi số ngay, gạch số bị sửa

Câu dặn việc ở chỗ làm hay dồn ngày, giờ, số người vào một câu dài. Đừng cố nhớ trong đầu: tay ghi, tai nghe tiếp.

  1. Ghi số ngay khi nghe; số bị sửa thì gạch.
  2. ~までに là hạn chót; ~まで là tới lúc nào.
  3. Gặp ~じゃなくて (không phải… mà): số sau mới đúng.
  4. ~いじょう (từ… trở lên) tính cả số đó; ~ずつ (mỗi… một) thì nhân lên: ひとり にかいずつ, よにん = 8 lần.

金曜日きんようびまでに 出だして ください。

Hãy nộp trước thứ Sáu. — までに: hạn chót, nộp thứ Năm cũng được.

金曜日きんようびまで 休やすみです。

Nghỉ tới thứ Sáu. — まで: kéo dài cho tới thứ Sáu.

一人ひとり 2回かいずつ です。

Mỗi người 2 lần. — ずつ: chia đều cho từng người.

十日とおかじゃなくて、十七日じゅうしちにちです。

Không phải ngày 10 mà là ngày 17. — じゃなくて: gạch số đầu.

Hine: Lần đầu nghe cửa hàng trưởng dặn, mình nhớ được mỗi con số đầu tiên — mà đó lại là số bị sửa.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu câu, cửa hàng trưởng dặn lịch ca, kiểm hàng, đặt hàng. Cầm bút lên: nghe số nào ghi số đó.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Cửa hàng trưởng báo ngày kiểm hàng tháng Bảy.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi商品しょうひんの チェックは いつですか。Kiểm hàng là khi nào?
  3. Cửa hàng trưởng七月しちがつの 商品しょうひんチェックは 十日とおかの 土曜日どようび、夜よる 十時じゅうじからです。あ、十日とおかじゃなくて、十七日じゅうしちにちでした。Kiểm hàng tháng Bảy là thứ Bảy ngày 10, từ 10 giờ tối. À, không phải ngày 10 mà là ngày 17.
  4. Hine十七日じゅうしちにちの 夜よる 十時じゅうじからですね。わかりました。Từ 10 giờ tối ngày 17 ạ. Em hiểu rồi.

Đáp án: 2 · 十七日じゅうしちにちの 夜よる 十時じゅうじから · từ 10 giờ tối ngày 17

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Kiểm hàng cần nhiều người.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiあと 何人なんにん 必要ひつようですか。Cần thêm mấy người nữa?
  3. Cửa hàng trưởngチェックは 四人よにん いじょう 必要ひつようです。今いまは ヒネさんと 田中たなかさんと 私わたしの 三人さんにんです。Kiểm hàng cần từ bốn người trở lên. Hiện giờ có ba người: Hine, Tanaka và anh.
  4. Hineじゃあ、あと 一人ひとりですね。佐藤さとうさんに 聞きいて みます。Vậy còn thiếu một người ạ. Em sẽ hỏi thử Sato.

Đáp án: 1 · 一人ひとり · 1 người

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Cửa hàng trưởng nhờ Hine xếp nước ngọt lên kệ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは ジュースを 全部ぜんぶで 何本なんぼん 並ならべますか。Hine xếp tất cả bao nhiêu chai nước ngọt?
  3. Cửa hàng trưởngこの ジュース、三みっつの 棚たなに 十本じゅっぽんずつ 並ならべて ください。Nước ngọt này, xếp lên ba kệ, mỗi kệ 10 chai nhé.
  4. Hine全部ぜんぶで 三十本さんじゅっぽんですね。Tất cả 30 chai ạ.
  5. Cửa hàng trưởngあ、一ひとつの 棚たなは 田中たなかさんが もう 並ならべました。だから、二ふたつで いいです。À, một kệ Tanaka xếp rồi. Nên hai kệ thôi.

Đáp án: 2 · 二十本にじゅっぽん · 20 chai

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Hine hỏi giờ có mặt hôm kiểm hàng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 十七日じゅうしちにち、何時なんじまでに 店みせに 来きますか。Ngày 17, Hine phải tới cửa hàng chậm nhất mấy giờ?
  3. Cửa hàng trưởng十七日じゅうしちにちは、チェックが 十時じゅうじから 十二時じゅうにじまでです。準備じゅんびが あるので、九時半くじはんまでに 来きて ください。Ngày 17, kiểm hàng từ 10 giờ tới 12 giờ. Có việc chuẩn bị, nên em tới trước 9 giờ rưỡi nhé.
  4. Hine九時半くじはんですね。終おわりは 十二時じゅうにじ…。9 giờ rưỡi ạ. Xong lúc 12 giờ…

Đáp án: 1 · 九時半くじはん · 9 giờ rưỡi

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Cửa hàng trưởng nhờ Hine đặt hàng cơm nắm cho ngày mai.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは おにぎりを いくつ 注文ちゅうもんしますか。Hine đặt bao nhiêu nắm cơm?
  3. Cửa hàng trưởng明日あしたの おにぎり、注文ちゅうもん おねがいします。いつもは 五十ごじゅうだけど、明日あしたは 日曜日にちようびだから、四十よんじゅうで いいです。Em đặt cơm nắm cho mai giúp anh nhé. Mọi khi 50, nhưng mai chủ nhật nên 40 thôi.
  4. Hine四十よんじゅうですね。40 ạ.
  5. Cửa hàng trưởngあ、明日あしたは 近ちかくの 公園こうえんで お祭まつりが あるから、やっぱり 六十ろくじゅうに して ください。À, mai ở công viên gần đây có lễ hội, nên rốt cuộc em đặt 60 nhé.

Đáp án: 3 · 六十ろくじゅう · 60

Câu 6

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Tuần sau thiếu người làm ca tối.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店長てんちょうと ヒネさんが 話はなして います。Cửa hàng trưởng và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 来週らいしゅう 何曜日なんようびに 夜よるの シフトに 入はいりますか。Tuần sau Hine làm ca tối vào thứ mấy?
  3. Cửa hàng trưởng来週らいしゅう、夜よるの シフトが 足たりません。みんな 二回にかいずつ おねがいします。ヒネさんは 月曜日げつようびと 金曜日きんようび、どうですか。Tuần sau ca tối thiếu người. Nhờ mọi người mỗi người hai buổi. Hine thì thứ Hai và thứ Sáu được không?
  4. Hineすみません、月曜日げつようびは ちょっと…。金曜日きんようびと 土曜日どようびは どうですか。Em xin lỗi, thứ Hai thì hơi… Thứ Sáu và thứ Bảy có được không ạ?
  5. Cửa hàng trưởngいいですよ。じゃあ、金曜日きんようびと 土曜日どようび。Được. Vậy thứ Sáu và thứ Bảy.

Đáp án: 2 · 金曜日きんようびと 土曜日どようび · thứ Sáu và thứ Bảy

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Hãy nộp trước thứ Sáu.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 1 · Tai đã quen hơn8 câu trộn của cả chặng, mỗi câu nghe một lần.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4