Đề thử 2· Đề thử · tuần cuối· 100 phút

受験票じゅけんひょうと 鉛筆えんぴつphiếu dự thi và bút chìĐề thử 2 · tối 3/12 và sáng ngày thi

Tối thứ Sáu, còn 2 ngày (cùng tối với đề nghe thử 2). Sato thay ca, Hine làm đề thứ hai ở phòng 202: cùng cấu trúc, chủ đề khác. Làm xong là phần cuối của khoá — cảnh kết sáng Chủ nhật 5/12/2027, dừng lúc phát đề. Hôm ấy trời lạnh, nắng ráo.

  • Làm đề thứ hai trong 25 + 55 phút
  • So với đề 1: dạng nào đã chắc
  • Sáng ngày thi: mang gì, tới lúc nào
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 2 ngày

Thứ Sáu 3/12, tối

Cảnh 1 · Phần ①

25 phút · chữ và từ vựng

Như đề 1: 28 câu, năm dạng. Lần này thử chia giờ: 12 câu chữ Hán trong 6 phút, 12 câu chọn từ và cùng nghĩa trong 10 phút, 4 câu cách dùng từ trong 5 phút, còn 4 phút soát.

Phiên âm

25:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 25 phút cho 28 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐọc chữ Hán

Phần 1 · dạng 1, 7 câu.

__の ことばは ひらがなで どう かきますか。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Từ gạch chân viết bằng hiragana thế nào? Hãy chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 1

この 通りは いつも にぎやかです。

Câu 2

家族で 旅行りょこうしました。

Câu 3

病気で 学校がっこうを 休やすみました。

Câu 4

毎朝まいあさ 牛乳を 飲のみます。

Câu 5

母ははは 料理が 上手じょうずです。

Câu 6

新あたらしい 言葉を 覚おぼえました。

Câu 7

姉あねは 銀行ぎんこうで 働いて います。

Tờ đềCách viết

Phần 1 · dạng 2, 5 câu.

__の ことばは どう かきますか。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Từ gạch chân viết (bằng chữ Hán) thế nào? Hãy chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 8

わたしの 部屋へやは ひろいです。

Câu 9

重おもい 荷物にもつを はこびました。

Câu 10

しつもんが あります。

Câu 11

新あたらしい じてんしゃを 買かいました。

Câu 12

ここで しゃしんを 撮とっては いけません。

Tờ đềChọn từ hợp câu

Phần 1 · dạng 3, 8 câu.

(  )に なにを いれますか。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Điền gì vào (  )? Hãy chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 13

会議かいぎは 10時じに (  )、12時じに 終おわりました。

Câu 14

この 薬くすりは 苦にがいので、(  ) 飲のみたく ないです。

Câu 15

さいふを なくして (  ) います。

Câu 16

この シャツは 小ちいさいので、大おおきいのと (  ) ください。

Câu 17

わからない 言葉ことばは 辞書じしょで (  )。

Câu 18

たくさん 歩あるいたので、足あしが (  ) なりました。

Câu 19

遅おくれて すみません。電車でんしゃが (  ) いたんです。

Câu 20

先生せんせいに ほめられて、(  ) なりました。

Tờ đềCâu cùng nghĩa

Phần 1 · dạng 4, 4 câu.

__の ぶんと だいたい おなじ いみの ぶんが あります。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Có một câu gần cùng nghĩa với câu gạch chân. Hãy chọn một câu đúng nhất.

Câu 21

兄あには たばこを やめました。

Câu 22

この 道みちは 込こんで います。

Câu 23

おととい、友ともだちに 会あいました。

Câu 24

その 話はなしを 聞きいて、びっくりしました。

Tờ đềCách dùng từ

Phần 1 · dạng 5, 4 câu.

つぎの ことばの 使つかい方かたで いちばん いい ものを えらんで ください。Hãy chọn câu dùng từ sau đúng nhất.

Câu 25

おかしい

Câu 26

滑すべる

Câu 27

ちょうど

Câu 28

厳きびしい

0/28 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 2 · Phần ②

55 phút · ngữ pháp và đọc

29 câu như đề 1. Câu ★ ở đề 1 chỉ đúng 1/4 — lần này ghép cả câu ra lề rồi mới đếm. Chừa 30 phút cho 8 câu đọc.

Phiên âm

55:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 55 phút cho 29 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềChọn dạng ngữ pháp

Phần 2 · dạng 1, 13 câu.

(  )に なにを いれますか。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Điền gì vào (  )? Hãy chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 29

わたしは 妹いもうとの 誕生日たんじょうびに ケーキを 作つくって(  )。妹いもうとは とても 喜よろこびました。

Câu 30

この 本ほんは 明日あした 図書館としょかんに 返かえさ(  )。

Câu 31

暑あつい 日ひは 窓まどを 開あけた(  ) 寝ねます。

Câu 32

あの 店みせは いつも 人ひとが 多おおいから、きっと おいしい(  )。

Câu 33

日本語にほんごが 話はなせる(  ) なりました。

Câu 34

子こどもの とき、よく 母ははに しから(  )。

Câu 35

この ボタンを 押おす(  )、水みずが 出でます。

Câu 36

試験しけんの 前まえの 日ひは、早はやく 寝ねた(  ) いいですよ。

Câu 37

駅えきに 着ついたら 電話でんわする(  )、待まって いて ください。

Câu 38

雨あめが 降ふり(  )ので、洗濯物せんたくものを 入いれましょう。

Câu 39

わたしの 夢ゆめは 医者いしゃに (  ) ことです。

Câu 40

日曜日にちようびは 掃除そうじを (  )、洗濯せんたくを したり します。

Câu 41

ここで 写真しゃしんを 撮とっても (  )か。

Tờ đềXếp câu ★

Phần 2 · dạng 2, 4 câu.

★に 入はいる ものは どれですか。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Mảnh nào nằm ở ô ★? Hãy chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 42

わたしは   ★  なりました。

Câu 43

  ★  ください。

Câu 44

これは   ★  写真しゃしんです。

Câu 45

わたしは   ★  知しりませんでした。

Bài vănĐiền đoạn văn "Sáng Chủ nhật"

Phần 2 · dạng 3: bài văn của một du học sinh, 4 chỗ trống.

日曜日にちようびの 朝あさ

わたしは 毎週まいしゅう 日曜日にちようびの 朝あさ、近ちかくの 公園こうえんを 掃除そうじする ボランティアに 参加さんかして います。Sáng Chủ nhật hằng tuần, tôi tham gia nhóm tình nguyện dọn công viên gần nhà.最初さいしょは 友ともだちに さそわれて 行いきました。Lúc đầu tôi đi vì bạn rủ.朝あさ 7時じに 起おきるのは つらかったです。Dậy lúc 7 giờ sáng thật khổ.1、公園こうえんが きれいに なると、とても 気持きもちが いいです。(1), công viên sạch rồi thì thấy rất dễ chịu.公園こうえんには いつも 近所きんじょの お年寄としよりが 来きて います。Ở công viên lúc nào cũng có các cụ trong khu phố.掃除そうじの あとで、みんなで お茶ちゃを 飲のみながら 話はなします。Dọn xong, mọi người vừa uống trà vừa trò chuyện.お年寄としよりと たくさん 話はなした 2、わたしの 日本語にほんごも 上手じょうずに なりました。(2) nói chuyện nhiều với các cụ, tiếng Nhật của tôi cũng giỏi lên.来週らいしゅうは 国くにの 友ともだちが 日本にほんに 来きます。Tuần sau một người bạn ở quê sang Nhật.友ともだちも いっしょに 連つれて 3 と 思おもって います。Tôi đang nghĩ (3) dẫn bạn đi cùng.きっと 4 でしょう。Chắc chắn bạn sẽ (4).

Câu 46

(1)に 入はいる ものは どれですか。

Điền gì vào chỗ trống (1)?

Câu 47

(2)に 入はいる ものは どれですか。

Điền gì vào chỗ trống (2)?

Câu 48

(3)に 入はいる ものは どれですか。

Điền gì vào chỗ trống (3)?

Câu 49

(4)に 入はいる ものは どれですか。

Điền gì vào chỗ trống (4)?

Tin nhắnTin nhắn của chủ nhà

Phần 2 · đoạn ngắn 1: tin nhắn chủ nhà gửi người thuê nhà.

明日あしたの 午前中ごぜんちゅう、水道すいどうの 工事こうじが あります。Sáng mai có sửa đường ống nước.9時じから 12時じまで、水みずが 使つかえません。Từ 9 giờ tới 12 giờ không dùng được nước.お風呂ふろや 洗濯せんたくは、今晩こんばんの うちに して おいて ください。Tắm và giặt giũ thì hãy làm xong ngay trong tối nay.工事こうじの 人ひとが 部屋へやに 入はいる ことは ありません。Thợ sẽ không vào phòng.

Câu 50

この 人ひとは 何なにを するように 言いって いますか。

Người này bảo làm gì?

Thông báoThông báo bãi để xe đạp

Phần 2 · đoạn ngắn 2: thông báo dán ở bãi để xe đạp trước ga.

駅前えきまえの 自転車置じてんしゃおき場ばは、12月がつから お金かねが かかります。Bãi để xe đạp trước ga từ tháng 12 sẽ thu tiền.1日にち 100円えんです。ただし、1時間じかんまでなら お金かねは いりません。100 yên một ngày. Tuy nhiên, trong vòng 1 tiếng thì không mất tiền.1か月げつの カードは 1500円えんで、駅えきの 事務所じむしょで 買かえます。Thẻ một tháng 1.500 yên, mua ở văn phòng nhà ga.

Câu 51

平日へいじつの 毎日まいにち、朝あさから 夕方ゆうがたまで 自転車じてんしゃを 置おく 人ひとは、どう すれば いちばん 安やすいですか。

Người để xe đạp từ sáng tới chiều mọi ngày thường thì làm thế nào rẻ nhất?

Tin nhắnTin nhắn của một người bạn

Phần 2 · đoạn ngắn 3: tin nhắn thể thường một người bạn gửi tối hôm trước.

ごめん、明日あしたの 映画えいが、行いけなく なっちゃった。Xin lỗi, phim mai mình không đi được nữa rồi.アルバイトの 人ひとが 休やすんで、代かわりに 入はいる ことに なったの。Một người ở chỗ làm thêm nghỉ, mình phải vào làm thay.チケットは もう 買かって あるから、だれか ほかの 人ひとと 行いって ね。Vé mua sẵn rồi, cậu đi với ai khác nhé.お金かねは いらないよ。Không cần trả tiền đâu.

Câu 52

この 人ひとは どうして 映画えいがに 行いけませんか。

Vì sao người này không đi xem phim được?

Bài vănBài văn "Kệ sách nhỏ ở trạm xe buýt"

Phần 2 · đoạn vừa: bài văn đăng trên tập san khu phố.

バス停ていの 小ちいさな 本ほんだな

わたしの 家いえの 近ちかくの バス停ていに、小ちいさな 本ほんだなが あります。Ở trạm xe buýt gần nhà tôi có một kệ sách nhỏ.去年きょねん、近所きんじょの おじいさんが 作つくりました。Năm ngoái, một ông cụ trong khu phố làm ra nó.だれでも 本ほんを 自由じゆうに 借かりて、読よんだら 返かえします。お金かねは いりません。Ai cũng có thể tự do mượn sách, đọc xong thì trả. Không mất tiền.最初さいしょ、わたしは 「本ほんが なくなって しまうだろう」と 思おもいました。Lúc đầu tôi nghĩ: "Sách rồi sẽ mất hết thôi."借かりた 人ひとの 名前なまえを 書かく ノートも ないし、だれが 借かりたか わからないからです。Vì chẳng có sổ ghi tên người mượn, không biết ai đã mượn.でも、一年いちねん たった 今いまも、本ほんは なくなって いません。Nhưng một năm trôi qua, tới giờ sách vẫn không mất.それに、本ほんは 前まえより 増ふえました。Hơn nữa, sách còn nhiều hơn trước.読よみ終おわった 本ほんを 置おいて いく 人ひとが いるからです。Vì có người đọc xong sách của mình thì để lại.中なかには、子こどもが 描かいた 絵えや、「この 本ほん、おもしろかったです」と 書かいた 小ちいさな 紙かみが 入はいって いる 本ほんも あります。Có cuốn còn kẹp tranh trẻ con vẽ, hay mảnh giấy nhỏ ghi "Cuốn này hay lắm".バスを 待まつ 時間じかんは 10分ぷんぐらいですが、その 間あいだに 知しらない 人ひとと 本ほんの 話はなしを する ことも あります。Thời gian đợi xe buýt chỉ chừng 10 phút, nhưng trong lúc đó có khi tôi nói chuyện sách với người lạ.おじいさんは 「本ほんだなは 本ほんを 読よむ ためだけの ものでは ない。人ひとと 人ひとを つなぐ ものだ」と 言いって いました。Ông cụ từng nói: "Kệ sách không chỉ để đọc sách. Nó là thứ nối người với người."わたしも そう 思おもいます。Tôi cũng nghĩ vậy.

Câu 53

「わたし」は 最初さいしょ、どうして 本ほんが なくなると 思おもいましたか。

Vì sao lúc đầu "tôi" nghĩ sách sẽ mất?

Câu 54

本ほんが 前まえより 増ふえたのは どうしてですか。

Vì sao sách nhiều hơn trước?

Câu 55

この 文章ぶんしょうで いちばん 言いいたい ことは 何なんですか。

Điều bài này muốn nói nhất là gì?

Tờ rơiThông tin tham quan xưởng bánh kẹo

Phần 2 · tìm thông tin: tờ thông tin tham quan một xưởng bánh kẹo.

お菓子かし工場こうじょう 見学けんがくの ご案内あんない

工場こうじょうの 見学けんがくは 無料むりょうです。おみやげも あります。Tham quan xưởng miễn phí. Có cả quà mang về.予約よやくは 見学けんがくの 日ひの 3日か前まえまでに、電話でんわで して ください。Hãy đặt chỗ qua điện thoại chậm nhất 3 ngày trước ngày tham quan.小学生しょうがくせいは 大人おとなと いっしょに 来きて ください。Học sinh tiểu học hãy đi cùng người lớn.
日ひ時間じかん人数にんずう
12月がつ11日にち(土ど)10:00~11:3020人にん
Thứ Bảy 11/12 · 10 giờ tới 11 rưỡi sáng · 20 người
12月がつ11日にち(土ど)14:00~15:30満員まんいん
Thứ Bảy 11/12 · 2 giờ tới 3 rưỡi chiều · đã đủ
12月がつ12日にち(日にち)10:00~11:3020人にん
Chủ nhật 12/12 · 10 giờ tới 11 rưỡi sáng · 20 người
12月がつ18日にち(土ど)14:00~15:3020人にん
Thứ Bảy 18/12 · 2 giờ tới 3 rưỡi chiều · 20 người
※「満員まんいん」の 回かいは 予約よやくが できません。※ Lượt ghi "Đã đủ" thì không đặt được.※工場こうじょうの 中なかでは 写真しゃしんを 撮とる ことが できません。※ Trong xưởng không được chụp ảnh.

Câu 56

土曜日どようびか 日曜日にちようびの 午後ごごに 見学けんがくしたい 人ひとが 予約よやくできる 回かいは どれですか。

Người muốn tham quan vào buổi chiều thứ Bảy hoặc Chủ nhật có thể đặt lượt nào?

Câu 57

12月がつ18日にちの 回かいを 予約よやくしたいです。いつまでに 電話でんわしなければ なりませんか。

Muốn đặt lượt ngày 18/12 thì phải gọi điện chậm nhất ngày nào?

0/29 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 3 · Kết quả

Kết quả theo dạng

So từng dạng với đề 1: dạng nào lên, dạng nào còn dưới 2/3 thì mở lại bài ôn trước ngày thi.

Phần ①

—/28

Phần ②

—/29

DạngĐúngÔn ở đâu
Đọc chữ Hán · Phần ①—/7Chữ Hán: đọc và viết
Cách viết · Phần ①—/5Chữ Hán: đọc và viết
Chọn từ hợp câu · Phần ①—/8Chọn từ và câu cùng nghĩa
Câu cùng nghĩa · Phần ①—/4Chọn từ và câu cùng nghĩa
Cách dùng từ · Phần ①—/4Cách dùng từ
Chọn dạng ngữ pháp · Phần ②—/13Ngữ pháp: chọn dạng đúng và câu ★
Xếp câu ★ · Phần ②—/4Ngữ pháp: chọn dạng đúng và câu ★
Điền đoạn văn · Phần ②—/4Ngữ pháp: điền đoạn văn
Đoạn ngắn · Phần ②—/3Ôn 1 · Bốn đoạn ngắn
Đoạn vừa · Phần ②—/3Ôn 2 · Hai đoạn vừa, hai đoạn ngắn
Tìm thông tin · Phần ②—/2Ôn 3 · Ba tờ thông tin

Nộp cả hai phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 4 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

  1. Câu ★: 4/4Đề 1 chỉ 1/4. Lần này mình viết cả câu ra lề rồi mới đếm — chậm hơn mười giây mỗi câu, nhưng không sai câu nào.
  2. Chữ và từ vựng: 25/28Hơn đề 1 hai câu. Còn sai một câu cách dùng từ (おかしい) — bẫy âm gần おいしい.
  3. Ngữ pháp và đọc: 26/29Đọc 7/8: tờ thông tin lần này mình dò dòng ※ trước tiên.
  4. Đêm nayĐêm trước ngủ sớm, sáng ăn nhẹ, tới điểm thi sớm 30 phút. Mai (thứ Bảy) chỉ xem lại sổ, không làm đề mới.

Cảnh 5 · Sáng ngày thi

Sáng Chủ nhật 5/12

Trời lạnh, nắng ráo. Hine xếp túi từ tối hôm trước; sáng nay chỉ cần kiểm lại một lần. Tanaka và ワン nhắn tin suốt đường đi — Hine trả lời ngắn, rồi cất điện thoại.

  1. Dậy, ăn sáng nhẹ

    「朝あさご飯はんは 軽かるく。」

    Bữa sáng ăn nhẹ thôi.

  2. Kiểm túi: phiếu dự thi, bút chì, tẩy, đồng hồ

    「受験票じゅけんひょうと 鉛筆えんぴつを 持もって いく。」

    Mang phiếu dự thi và bút chì.

  3. Ra ga sớm như đã quyết, lên tàu

    「早はやく 家いえを 出でる。」

    Ra khỏi nhà sớm.

  4. Tanaka nhắn hỏi đang ở đâu; Hine đáp đang ngồi tàu, xem lại thẻ từ

    「今いま、電車でんしゃの 中なかです。」

    Em đang trên tàu ạ.

  5. ワン hỏi tới chưa; Hine đáp vừa tới ga

    「もう 着ついた? —— 今いま、駅えきに 着ついた ところ。」

    Tới chưa? — Vừa tới ga xong.

  6. Tới điểm thi, sớm hơn giờ phải có mặt

    「12時じ半はんまでに 会場かいじょうに 着つく。」

    Có mặt ở điểm thi trước 12 giờ rưỡi.

  7. Tắt điện thoại, đặt phiếu dự thi lên bàn

    「携帯電話けいたいでんわの 電源でんげんを 切きる。」

    Tắt nguồn điện thoại.

  8. Giám thị phát đề — khoá dừng ở đây

    「始はじめて ください。」

    Xin mời bắt đầu.

Hine: Mình không mang đề nào theo, chỉ mang cuốn sổ chép các câu từng sai. Trên tàu xem lại thẻ từ, xuống tàu là thôi không xem nữa.

Cảnh 6 · Bài sau

0/57 câu đúng

Đúng 35 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Mang phiếu dự thi và bút chì.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Hết khoá

「始はじめて ください。」

Khoá dừng ở đây, lúc giám thị phát đề. Phần nghe đi tiếp ở khoá Nghe hiểu N4; ngày phiếu điểm về kể ở Ngữ pháp N4.

Đang soạn

人事じんじを 尽つくして 天命てんめいを 待まつLàm hết sức mình rồi chờ ý trời.

Bài này 57 câu, đúng 35 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4