Đề thử 2· Đề thử · hai tuần cuối· 100 phút

会場かいじょうには30分前ぷんまえに着つくTới điểm thi trước 30 phútĐề thử 2 · tối thứ Sáu 1/12

Tối thứ Sáu trời quang, lạnh, khoảng 7 độ. Còn hai ngày. Hine làm đề thứ hai ở phòng 202 lúc 7 giờ: cùng cấu trúc, chủ đề khác (9 giờ làm tiếp đề nghe thử 2 ở khoá Nghe hiểu N3). So với đề 1, nhóm đọc lên 40/60. Tối đó Hine viết tờ dặn mình cho sáng ngày thi. Sáng Chủ nhật 3/12, trên tàu tới điểm thi, Hine đọc lại tờ dặn rồi gấp vào túi — khoá dừng ở đó.

  • Làm đề thứ hai trong 30 + 70 phút
  • So với đề 1
  • Dặn dò sáng ngày thi: mang gì, tới lúc nào
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 2 ngày

Thứ Sáu 1/12, 7 giờ tối

Cảnh 1 · Phần ①

30 phút · chữ và từ vựng

35 câu: đọc chữ Hán 8 · cách viết 6 · chọn từ 11 · câu cùng nghĩa 5 · cách dùng từ 5. So với đề 1, lần này soi kỹ dạng cách dùng từ: đọc to cả bốn câu trong đầu.

Phiên âm

30:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 30 phút cho 35 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐọc chữ Hán

Phần 1 · dạng 1, 8 câu.

__の言葉ことばの読よみ方かたとして、最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn một cách đọc đúng nhất cho từ gạch chân.

Câu 1

父ちちは運転がとても上手じょうずだ。

Câu 2

国くにの家族かぞくに郵便で荷物にもつを送おくった。

Câu 3

彼かれはサッカーの選手になりたいそうだ。

Câu 4

年末ねんまつは実家に帰かえるつもりだ。

Câu 5

道みちを渡わたるときは、車くるまに注意してください。

Câu 6

この町まちは昔むかしから貿易で栄さかえてきた。

Câu 7

間違まちがえたことを、正直に話はなした。

Câu 8

先さきに帰かえります。お先さきに失礼します。

Tờ đềChọn cách viết

Phần 1 · dạng 2, 6 câu.

__の言葉ことばを漢字かんじで書かくとき、最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Khi viết từ gạch chân bằng chữ Hán, chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 9

この会社かいしゃは車くるまを海外かいがいにゆしゅつしている。

Câu 10

しんごうが赤あかのときは、止とまってください。

Câu 11

道みちで百円玉ひゃくえんだまをひろった。

Câu 12

来年らいねんの春はる、大学だいがくをそつぎょうする。

Câu 13

毎日まいにち歩あるいて、たいりょくをつけている。

Câu 14

学校がっこうのきそくを守まもってください。

Tờ đềChọn từ hợp câu

Phần 1 · dạng 3, 11 câu.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một từ hợp nhất để điền vào ( ).

Câu 15

人気にんきのラーメン屋やの前まえに、長ながい( )ができていた。

Câu 16

道みちが( )いて、約束やくそくの時間じかんに遅おくれた。

Câu 17

会議かいぎの前まえに、資料しりょうに間違まちがいがないか( )した。

Câu 18

寒さむいので、部屋へやの( )をつけた。

Câu 19

疲つかれていたので、ソファで( )してしまった。

Câu 20

来月らいげつから、家賃やちんが5千円せんえん( )する。

Câu 21

この映画えいがは( )がいいので、見みに行いきたい。

Câu 22

忘わすれ物ものに気きづいて、家いえに( )。

Câu 23

今朝けさは( )して、朝あさご飯はんを食たべる時間じかんがなかった。

Câu 24

彼かれは約束やくそくを何度なんども破やぶったので、みんなの( )をなくした。

Câu 25

雨あめの日ひは、洗濯物せんたくものが( )にくい。

Tờ đềCâu cùng nghĩa

Phần 1 · dạng 4, 5 câu.

__の意味いみが最もっとも近ちかいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một đáp án có nghĩa gần nhất với chỗ gạch chân.

Câu 26

旅行りょこうの準備じゅんびはほぼ終おわった。

Câu 27

新あたらしく来きた先生せんせいは無口むくちだ。

Câu 28

その話はなしを聞きいて、びっくりした。

Câu 29

駅えきで高校こうこうの友達ともだちに偶然ぐうぜん会あった。

Câu 30

このパソコンは使用中しようちゅうです。

Tờ đềCách dùng từ

Phần 1 · dạng 5, 5 câu.

つぎの言葉ことばの使つかい方かたとして最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn câu dùng từ sau đúng nhất.

Câu 31

手間てま

Câu 32

にっこり

Câu 33

割引わりびき

Câu 34

見送みおくる

Câu 35

せっかく

0/35 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 2 · Phần ②

70 phút · ngữ pháp và đọc

39 câu: chọn mẫu 13 · sắp câu ★ 5 · đoạn văn 5 · bốn đoạn ngắn 4 · hai đoạn vừa 6 · một đoạn dài 4 · một tờ tìm thông tin 2. Câu "ý người viết": cầm hai màu bút trong đầu — ý người khác thì loại trước.

Phiên âm

70:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 70 phút cho 39 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềChọn mẫu ngữ pháp

Phần 2 · dạng 1, 13 câu.

つぎの文ぶんの( )に入いれるのに最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một đáp án hợp nhất để điền vào ( ) trong câu.

Câu 36

買かい物ものの( )、郵便局ゆうびんきょくに寄よって手紙てがみを出だした。

Câu 37

この仕事しごとは難むずかしいが、時間じかんをかければできない( )。

Câu 38

あの店みせはいつも人ひとが並ならんでいるから、おいしい( )。

Câu 39

長ながい間あいだ使つかっていなかった部屋へやは、ほこり( )だった。

Câu 40

妹いもうとは、冬ふゆになると風邪かぜをひき( )だ。

Câu 41

この薬くすりは、6時間じかん( )飲のんでください。

Câu 42

彼かれは高校生こうこうせい( )、ずいぶん大人おとなっぽい。

Câu 43

寝坊ねぼうしたので、朝あさご飯はんを食たべ( )家いえを出でた。

Câu 44

今日きょうは、昨日きのう( )寒さむくない。

Câu 45

時間じかん( )あれば、もっといろいろな国くにを旅行りょこうしたい。

Câu 46

母ははに、早はやく寝ねる( )言いわれた。

Câu 47

このアニメは、子こども( )大人おとなにも人気にんきがある。

Câu 48

お金かねがあるからといって、幸しあわせな( )。

Tờ đềSắp câu ★

Phần 2 · dạng 2, 5 câu.

つぎの文ぶんの_★_に入いる最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một mảnh hợp nhất cho ô ★ trong câu.

Câu 49

駅えきに   ★  電車でんしゃは出でてしまっていた。

Câu 50

日本語にほんごが    ★ 練習れんしゅうしている。

Câu 51

彼女かのじょは  ★   くれた。

Câu 52

この   ★  ない。

Câu 53

雨あめが   ★  ほうがいい。

Bài vănBài văn "Viết nhật ký bằng tiếng Nhật"

Phần 2 · dạng 3. Bài văn một du học sinh viết, xoá năm chỗ.

日本語にほんごの日記にっき

わたしは、日本にほんに来きてから毎晩まいばん、日本語にほんごで日記にっきを書かいている。Từ khi sang Nhật, tối nào tôi cũng viết nhật ký bằng tiếng Nhật.最初さいしょは、3行ぎょう書かく130分ぷんもかかった。Lúc đầu viết ba dòng (1) mất tới 30 phút.2、毎日まいにち続つづけているうちに、少すこしずつ速はやく書かけるようになった。(2), viết đều mỗi ngày, tôi dần viết nhanh hơn.書かくことがない日ひもある。Cũng có hôm chẳng có gì để viết.そんな日ひは、その日ひに食たべた物ものについて書かく3している。Những hôm ấy, tôi tập viết (3) về món mình ăn trong ngày.先週せんしゅう、1年前ねんまえの日記にっきを読よみ返かえしてみた。Tuần trước tôi thử đọc lại nhật ký một năm trước.間違まちがいだらけで恥はずかしくなった4、自分じぶんの日本語にほんごが上手じょうずになったことも分わかった。Toàn lỗi sai nên thấy xấu hổ (4), nhưng cũng biết tiếng Nhật của mình đã giỏi lên.これからも、日記にっきを書かき続つづける5だ。Từ nay tôi vẫn (5) viết nhật ký tiếp.

Câu 54

(1)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (1) là hợp nhất?

Câu 55

(2)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (2) là hợp nhất?

Câu 56

(3)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (3) là hợp nhất?

Câu 57

(4)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (4) là hợp nhất?

Câu 58

(5)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (5) là hợp nhất?

ThưEmail về tiệc giao lưu (đoạn ngắn)

Phần 2 · đoạn ngắn 1. Phòng giao lưu của trường gửi sinh viên.

学生がくせいの皆みなさん

国際交流こくさいこうりゅうパーティーのお知しらせ

来週らいしゅうの国際交流こくさいこうりゅうパーティーについてお知しらせします。Xin thông báo về tiệc giao lưu quốc tế tuần sau.日時にちじは12月がつ8日か(金きん)18時じからで、場所ばしょは学生会館がくせいかいかん2階かいのホールです。Thời gian từ 18 giờ thứ Sáu 8/12, ở hội trường tầng 2 nhà sinh viên.参加費さんかひは無料むりょうですが、自分じぶんの国くにの料理りょうりを1品しな持もってきてください。Không mất phí, nhưng mỗi người mang một món ăn của nước mình.料理りょうりを作つくる時間じかんがない方かたは、飲のみ物ものでも構かまいません。Ai không có thời gian nấu thì mang đồ uống cũng được.参加さんかする方かたは、12月がつ5日かまでに、名前なまえと持もってくる物ものを書かいて、このメールに返信へんしんしてください。Ai tham gia thì trả lời email này trước 5/12, ghi tên và thứ sẽ mang theo.

Câu 59

パーティーに参加さんかする人ひとがしなければならないことは何なんですか。

Người tham gia tiệc phải làm gì?

Thông báoThông báo của thư viện (đoạn ngắn)

Phần 2 · đoạn ngắn 2. Dán ở cửa thư viện.

休館きゅうかんのお知しらせ

館内かんないの工事こうじのため、12月がつ11日にち(月げつ)から15日にち(金きん)まで休館きゅうかんします。Do sửa chữa bên trong, thư viện nghỉ từ thứ Hai 11/12 tới thứ Sáu 15/12.休館中きゅうかんちゅうも、入口いりぐちの横よこの返却へんきゃくポストに本ほんを返かえすことができます。Trong thời gian nghỉ vẫn trả sách được vào hộp trả sách cạnh cửa.ただし、大おおきな本ほんや、地図ちずなどの付録ふろくがついた本ほんは、ポストに入はいらないため、開館後かいかんごにカウンターに返かえしてください。Có điều, sách khổ lớn hoặc sách kèm phụ lục như bản đồ không bỏ vừa hộp, xin trả ở quầy sau khi mở cửa lại.また、休館中きゅうかんちゅうに返却日へんきゃくびが来くる本ほんは、返却日へんきゃくびを12月がつ22日にちまで延のばします。Ngoài ra, sách có hạn trả rơi vào thời gian nghỉ được gia hạn tới 22/12.

市立図書館しりつとしょかん

Câu 60

このお知しらせから分わかることは何なんですか。

Thông báo này cho biết điều gì?

Bài vănĐoạn ý kiến về ngủ trưa (đoạn ngắn)

Phần 2 · đoạn ngắn 3. Đoạn ý kiến trong tạp chí sức khoẻ.

昼ひるご飯はんのあと、眠ねむくなって仕事しごとが進すすまないという人ひとは多おおい。Nhiều người nói sau bữa trưa buồn ngủ, làm việc không trôi.そんなときは、無理むりに起おきているより、15分ふんほど昼寝ひるねをしたほうがいい。Lúc ấy, thay vì cố thức, nên ngủ trưa chừng 15 phút.短みじかい昼寝ひるねで、午後ごごの頭あたまがすっきりするからだ。Vì ngủ ngắn giúp đầu óc buổi chiều tỉnh táo.ただ、30分ぷん以上いじょう寝ねてしまうと、かえって起おきたあとがつらくなる。Có điều, ngủ quá 30 phút thì dậy lại càng mệt.大切たいせつなのは、長ながさを決きめて寝ねることだ。Điều quan trọng là định trước thời gian ngủ.

Câu 61

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Giấy nhắnGiấy nhắn ở chỗ làm thêm (đoạn ngắn)

Phần 2 · đoạn ngắn 4. Dán ở phòng nghỉ của một cửa hàng.

アルバイトの皆みなさんへ

年末ねんまつの大掃除おおそうじについてです。Về đợt tổng vệ sinh cuối năm.12月がつ28日にち(木もく)の閉店後へいてんごに、全員ぜんいんで店みせの大掃除おおそうじをします。Sau giờ đóng cửa thứ Năm 28/12, mọi người cùng tổng vệ sinh cửa hàng.当日とうじつシフトに入はいっていない人ひとも、できるだけ参加さんかしてください。その分ぶんの時給じきゅうは払はらいます。Ai hôm đó không có ca cũng cố gắng tham gia. Phần giờ đó vẫn được trả lương.参加さんかできない人ひとは、20日かまでに事務所じむしょのボードに名前なまえを書かいてください。Ai không tham gia được thì ghi tên lên bảng ở văn phòng trước ngày 20.汚よごれてもいい服ふくを持もってきてください。Hãy mang theo quần áo bẩn cũng không sao.

事務所じむしょ

Câu 62

大掃除おおそうじに参加さんかできない人ひとは、何なにをしなければなりませんか。

Người không tham gia tổng vệ sinh được phải làm gì?

Bài vănBài "Hộp cơm mỗi sáng" (đoạn vừa)

Phần 2 · đoạn vừa 1.

毎朝まいあさのお弁当べんとう

わたしは毎朝まいあさ、自分じぶんでお弁当べんとうを作つくっている。Sáng nào tôi cũng tự làm cơm hộp.始はじめたきっかけは、節約せつやくのためだった。Lý do bắt đầu là để tiết kiệm.毎日まいにち外そとで昼ひるご飯はんを食たべると、1か月げつで2万円まんえん以上いじょうかかる。Ngày nào cũng ăn trưa ở ngoài thì một tháng tốn trên hai vạn yên.お弁当べんとうにすれば、その半分はんぶん以下いかで済すむ。Làm cơm hộp thì chưa tới một nửa số đó.ところが、続つづけているうちに、お金かねよりも大切たいせつなことに気きづいた。Thế nhưng, làm đều rồi, tôi nhận ra một điều quan trọng hơn tiền.お弁当べんとうを作つくるためには、前まえの日ひに何なにを食たべるか考かんがえて、冷蔵庫れいぞうこの中なかを確たしかめる必要ひつようがある。Muốn làm cơm hộp thì hôm trước phải nghĩ xem ăn gì và xem trong tủ lạnh có gì.すると、野菜やさいが足たりないとか、昨日きのうも肉にくだったとか、自分じぶんの食生活しょくせいかつがよく見みえてくるのだ。Thế là thấy rõ chuyện ăn uống của mình: nào thiếu rau, nào hôm qua cũng ăn thịt.外そとで食たべていたころは、そんなことを考かんがえたこともなかった。Hồi ăn ngoài, tôi chưa từng nghĩ tới những chuyện đó.お弁当べんとうは、毎日まいにちの食事しょくじを見直みなおすきっかけになる。Cơm hộp là dịp để xem lại bữa ăn hằng ngày.忙いそがしい朝あさに作つくるのは大変たいへんだが、わたしはこれからも続つづけたいと思おもっている。Làm vào buổi sáng bận rộn thì vất vả, nhưng tôi muốn tiếp tục.

Câu 63

筆者ひっしゃがお弁当べんとうを作つくり始はじめたのは、なぜですか。

Vì sao người viết bắt đầu làm cơm hộp?

Câu 64

「お金かねよりも大切たいせつなこと」とは何なんですか。

"Điều quan trọng hơn tiền" là gì?

Câu 65

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Bài vănBài "Tiếng trẻ con ở công viên" (đoạn vừa)

Phần 2 · đoạn vừa 2.

公園こうえんの子こどもの声こえ

近所きんじょの公園こうえんで、子こどもの声こえがうるさいという意見いけんが出でて、ボール遊あそびが禁止きんしになった。Ở công viên gần nhà, có ý kiến tiếng trẻ con ồn ào, thế là cấm chơi bóng.確たしかに、毎日まいにち大おおきな声こえが聞きこえると、つらい人ひともいるだろう。Đúng là ngày nào cũng nghe tiếng to thì có người thấy khổ.夜遅よるおそくまで働はたらいて、昼ひるに寝ねている人ひともいる。Có người làm tới khuya, ban ngày ngủ.しかし、子こどもが外そとで遊あそべる場所ばしょは、年々ねんねん少すくなくなっている。Nhưng chỗ trẻ con chơi ngoài trời mỗi năm một ít đi.わたしが子こどものころは、公園こうえんや空あき地ちで、暗くらくなるまで友達ともだちと走はしり回まわっていた。Hồi nhỏ, tôi chạy nhảy cùng bạn ở công viên, bãi đất trống tới khi trời tối.そこで、けんかをしたり、年下とししたの子この面倒めんどうを見みたりしながら、人ひととの付つき合あい方かたを学まなんだように思おもう。Ở đó, vừa cãi nhau, vừa trông em nhỏ hơn, tôi nghĩ mình đã học cách cư xử với người khác.禁止きんしにするのは簡単かんたんだ。Cấm thì dễ.だが、時間じかんを決きめて遊あそぶ、遊あそぶ場所ばしょを分わけるなど、両方りょうほうが気持きもちよく使つかえる方法ほうほうを話はなし合あうことはできないだろうか。Nhưng chẳng lẽ không thể bàn cách để cả hai bên cùng dùng thoải mái, như định giờ chơi hay chia chỗ chơi sao?

Câu 66

ボール遊あそびが禁止きんしになったのは、なぜですか。

Vì sao chơi bóng bị cấm?

Câu 67

筆者ひっしゃは、子こどものころ公園こうえんで何なにを学まなんだと言いっていますか。

Người viết nói hồi nhỏ đã học được gì ở công viên?

Câu 68

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Bài vănBài "Đừng sợ nói sai" (đoạn dài)

Phần 2 · đoạn dài. Một du học sinh viết về học ngoại ngữ.

間違まちがえることを恐おそれない

外国語がいこくごを学まなんでいる人ひとの多おおくが、「間違まちがえるのが怖こわくて話はなせない」と言いう。Nhiều người học ngoại ngữ nói "sợ sai nên không dám nói".わたしも日本にほんに来きたばかりのころはそうだった。Hồi mới sang Nhật, tôi cũng vậy.頭あたまの中なかで文ぶんを何度なんども直なおしているうちに、会話かいわはもう次つぎの話題わだいに進すすんでいる。Trong lúc tôi sửa đi sửa lại câu trong đầu, câu chuyện đã sang chủ đề khác.文法ぶんぽうを正ただしく使つかうことは、もちろん大切たいせつだ。Dùng ngữ pháp cho đúng dĩ nhiên là quan trọng.間違まちがった言葉ことばを使つかえば、誤解ごかいされることもある。Dùng sai từ thì cũng có khi bị hiểu lầm.そのため、「完全かんぜんに覚おぼえてから話はなすべきだ」と考かんがえる人ひともいる。Vì thế cũng có người nghĩ "phải thuộc hoàn toàn rồi mới nói".しかし、ある日ひ、アルバイト先さきの先輩せんぱいに言いわれた言葉ことばで、考かんがえが変かわった。Nhưng một hôm, câu nói của một đàn anh ở chỗ làm thêm đã thay đổi suy nghĩ của tôi.「間違まちがえても、相手あいては分わかろうとしてくれるよ。黙だまっているほうが、何なにを考かんがえているか分わからなくて困こまる」"Nói sai thì người ta vẫn cố hiểu mà. Im lặng mới làm người ta khó, vì không biết em đang nghĩ gì."確たしかに、わたしが下手へたな日本語にほんごで話はなしかけたとき、嫌いやな顔かおをした人ひとはほとんどいなかった。Đúng là khi tôi bắt chuyện bằng tiếng Nhật còn kém, gần như chẳng ai tỏ ra khó chịu.それからは、間違まちがえてもいいから、まず話はなしてみることにした。Từ đó, tôi quyết định cứ thử nói trước đã, sai cũng được.間違まちがえたら、相手あいてが言いい直なおしてくれた言葉ことばをメモする。Sai thì ghi lại từ mà người ta nói lại cho đúng.すると、教科書きょうかしょで覚おぼえた言葉ことばより、ずっと忘わすれにくかった。Thế là những từ đó khó quên hơn hẳn từ học trong sách.間違まちがえることは、恥はずかしいことではない。Nói sai không phải là điều đáng xấu hổ.むしろ、どこが分わかっていないかを教おしえてくれる、いちばんの先生せんせいなのだ。Ngược lại, nó là người thầy giỏi nhất, chỉ cho ta biết mình chưa hiểu chỗ nào.完全かんぜんになる日ひを待まっていたら、いつまでも話はなせないままだろう。Nếu đợi tới ngày hoàn hảo thì có lẽ mãi mãi không nói được.外国語がいこくごは、使つかいながら上手じょうずになるものだと思おもう。Tôi nghĩ ngoại ngữ là thứ vừa dùng vừa giỏi lên.

Câu 69

「そうだった」とは、どういうことですか。

"Tôi cũng vậy" nghĩa là thế nào?

Câu 70

筆者ひっしゃの考かんがえが変かわったきっかけは何なんですか。

Điều gì khiến người viết thay đổi suy nghĩ?

Câu 71

間違まちがえたとき、筆者ひっしゃは今いまどうしていますか。

Giờ khi nói sai, người viết làm gì?

Câu 72

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なんですか。

Trong bài, điều người viết muốn nói nhất là gì?

Tờ rơiTờ tour xe buýt trong ngày (tìm thông tin)

Phần 2 · tìm thông tin. Tờ quảng cáo của một công ty du lịch.

冬ふゆの日帰ひがえりバスツアー

冬ふゆだけの楽たのしいツアーを用意よういしました。駅前えきまえから出発しゅっぱつします。Chúng tôi chuẩn bị các tour vui chỉ có vào mùa đông. Xuất phát từ trước ga.
ツアー出発日しゅっぱつび料金りょうきん昼食ちゅうしょく
温泉おんせんめぐり1月がつ13日にち(土ど)8,500円えんあり
Đi suối nước nóng: thứ Bảy 13/1, 8.500 yên, có bữa trưa.
いちご狩がり1月がつ14日か(日にち)6,800円えんあり
Hái dâu: Chủ nhật 14/1, 6.800 yên, có bữa trưa.
雪ゆきの町歩まちあるき1月がつ20日か(土ど)7,800円えんあり
Dạo phố tuyết: thứ Bảy 20/1, 7.800 yên, có bữa trưa.
港町みなとまちの朝市あさいち1月がつ27日にち(土ど)6,500円えんなし
Chợ sáng phố cảng: thứ Bảy 27/1, 6.500 yên, không có bữa trưa.
※料金りょうきんは大人おとな1人りの料金りょうきんです。小学生しょうがくせい以下いかは半額はんがくです。※Giá trên là giá một người lớn. Từ học sinh tiểu học trở xuống nửa giá.※雪ゆきの町歩まちあるきは、雪ゆきが少すくない場合ばあい、内容ないようが変かわることがあります。※Tour dạo phố tuyết có thể đổi nội dung nếu ít tuyết.【キャンセル料りょう】出発しゅっぱつの7日前かまえまで:無料むりょう/6日前かまえ~2日前かまえ:料金りょうきんの20%/前日ぜんじつ:50%/当日とうじつ:100%[Phí huỷ] Tới 7 ngày trước khi đi: miễn phí / 6 tới 2 ngày trước: 20% / hôm trước: 50% / ngày đi: 100%.

さくら旅行りょこう

Câu 73

大人おとな2人りで、土曜日どようびの、昼食ちゅうしょくがついたツアーに行いきたい。1人り8,000円えん以下いかにしたい。どのツアーがいいですか。

Hai người lớn muốn đi tour thứ Bảy, có bữa trưa, mỗi người không quá 8.000 yên. Tour nào phù hợp?

Câu 74

雪ゆきの町歩まちあるきに大人おとな1人りで申もうし込こんだ人ひとが、出発しゅっぱつの3日前かまえにキャンセルした。キャンセル料りょうはいくらですか。

Một người lớn đăng ký tour dạo phố tuyết rồi huỷ 3 ngày trước khi đi. Phí huỷ bao nhiêu?

0/39 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 3 · Kết quả

Kết quả theo dạng

So từng dạng với đề 1. Dạng nào vẫn dưới một nửa thì chỉ xem lại mẹo của bài đó — không học thêm bài mới trong hai ngày cuối.

Phần ①

—/35

Phần ②

—/39

DạngĐúngÔn ở đâu
Đọc chữ Hán · Phần ①—/8Đọc chữ Hán và chọn cách viết
Cách viết · Phần ①—/6Đọc chữ Hán và chọn cách viết
Chọn từ hợp câu · Phần ①—/11Chọn từ hợp câu
Câu cùng nghĩa · Phần ①—/5Câu cùng nghĩa và cách dùng từ
Cách dùng từ · Phần ①—/5Câu cùng nghĩa và cách dùng từ
Chọn mẫu ngữ pháp · Phần ②—/13Chọn mẫu ngữ pháp
Sắp câu ★ · Phần ②—/5Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn
Ngữ pháp đoạn văn · Phần ②—/5Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn
Đoạn ngắn · Phần ②—/4Ôn 1 · Bốn đoạn ngắn
Đoạn vừa · Phần ②—/6Ôn 2 · Hai đoạn vừa
Đoạn dài · Phần ②—/4Ôn 3 · Một bài dài
Tìm thông tin · Phần ②—/2Tờ hướng dẫn nhiều điều kiện

Nộp cả hai phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 4 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

  1. Đọc: 40/6011/16 câu đúng (đề 1: 9/16), quy ra khoảng 40/60. Đoạn ngắn 3/4, đoạn vừa 4/6, đoạn dài 2/4, tìm thông tin vẫn 2/2. Câu "ý người viết" lần này đúng cả: mình loại câu bút xanh trước.
  2. Từ vựng và ngữ pháp: 42/6041/58 câu, quy ra khoảng 42/60 (đề 1: 38/60). Chữ và từ vựng 27/35, ngữ pháp 14/23.
  3. Đã lênCách dùng từ 3/5 (đề 1: 2/5), sắp câu ★ 3/5 (đề 1: 2/5). Mình đọc to bốn câu trong đầu và chỉ tay vào ★ trước khi đếm.
  4. Còn yếuNgữ pháp đoạn văn 2/5 — vẫn dưới một nửa. Không học bài mới: mai chỉ đọc lại mẹo bài 20 và sổ "sai vì…".
  5. Hai ngày cuốiTối trước ngày thi không làm đề mới: chỉ đọc lại sổ "sai vì…". Ngủ sớm.

Cảnh 5 · Sáng ngày thi

Sáng Chủ nhật 3/12

Tối thứ Sáu, làm xong đề, Hine viết tờ dặn mình cho sáng ngày thi và dán lên cửa phòng 202. Sáng Chủ nhật, trên tàu tới điểm thi, Hine đọc lại tờ dặn một lần rồi gấp vào túi.

  1. Viết tờ dặn mình, dán lên cửa

    「受験票じゅけんひょう、鉛筆えんぴつ、消けしゴム。」

    Phiếu dự thi, bút chì, tẩy.

  2. Chỉ đọc lại sổ "sai vì…", không làm đề mới; ngủ sớm

    「新あたらしい問題もんだいはやらない。」

    Không làm đề mới.

  3. Kiểm túi: phiếu dự thi, bút chì đen (HB hoặc số 2), tẩy, đồng hồ không báo thức

    「時計とけいは、アラームが鳴ならないものにする。」

    Đồng hồ thì dùng loại không kêu báo thức.

  4. Đọc lại tờ dặn một lần, gấp vào túi

    「メモをたたんで、かばんにしまう。」

    Gấp tờ ghi chú, cất vào túi.

  5. Có mặt trước giờ vào phòng 30 phút

    「会場かいじょうには30分前ぷんまえに着つく。」

    Đến điểm thi trước 30 phút.

  6. Tắt điện thoại, đặt phiếu dự thi lên bàn, đọc kỹ hướng dẫn trên phiếu

    「携帯電話けいたいでんわの電源でんげんを切きる。」

    Tắt nguồn điện thoại.

  7. Giám thị phát đề — khoá dừng ở đây

    「始はじめてください。」

    Xin mời bắt đầu.

Hine: Mình không mang đề nào theo, chỉ mang tờ dặn và cuốn sổ "sai vì…". Xuống tàu là cất sổ, không xem nữa.

Cảnh 6 · Bài sau

0/74 câu đúng

Đúng 45 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Phiếu dự thi, bút chì, tẩy.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Hết khoá

「始はじめてください。」

Khoá dừng ở đây, lúc giám thị phát đề. Phần nghe đi tiếp ở khoá Nghe hiểu N3.

Đang soạn

人事じんじを尽つくして天命てんめいを待まつLàm hết sức mình rồi chờ ý trời.

Bài này 74 câu, đúng 45 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3