Đề thử 1· Đề thử · hai tuần cuối· 100 phút

読解どっかいは19点てんを超こえたPhần đọc hiểu đã vượt 19 điểmĐề thử 1 · chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc

Sáng Chủ nhật nắng hanh, khoảng 12 độ. Thi thử 1 ở thư viện khu phố: sáng đề chữ, từ vựng, ngữ pháp và đọc của khoá này, chiều đề nghe ở khoá Nghe hiểu N3. Hine làm như thật: 30 phút chữ và từ vựng, nghỉ 10 phút, rồi 70 phút ngữ pháp và đọc, tới 11 giờ trưa. Linh ngồi ôn N4 ở bàn bên, thì thầm: "Chị làm xong chấm cho em mấy câu ngữ pháp nhé." Bạn làm cùng — nộp từng phần rồi mới xem lời giải.

  • Làm liền như thi thật: 30 phút chữ và từ vựng, rồi 70 phút ngữ pháp và đọc
  • Chấm theo ba nhóm điểm, xem nhóm nào dưới 19/60
  • Dạng nào yếu thì chỉ về bài ôn
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 7 ngày

Chủ nhật 26/11, 9 giờ sáng → 11 giờ trưa

Cảnh 1 · Phần ①

30 phút · chữ và từ vựng

35 câu, năm dạng: đọc chữ Hán 8 · cách viết 6 · chọn từ 11 · câu cùng nghĩa 5 · cách dùng từ 5. Mỗi câu dưới 1 phút, không quay lại câu đã chọn. Hết giờ thì nộp, nghỉ 10 phút rồi sang phần 2.

Phiên âm

30:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 30 phút cho 35 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐọc chữ Hán

Phần 1 · dạng 1, 8 câu.

__の言葉ことばの読よみ方かたとして、最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn một cách đọc đúng nhất cho từ gạch chân.

Câu 1

レストランの予約を忘わすれていた。

Câu 2

早はやく寝ねる習慣をつけたい。

Câu 3

申もうし込こみには写真しゃしんが必要です。

Câu 4

山やまの上うえから見みた景色は忘わすれられない。

Câu 5

飛行機ひこうきの到着が30分ぷん遅おくれた。

Câu 6

試験しけんの結果は来月らいげつ分わかる。

Câu 7

両親りょうしんは若わかいころ、とても苦労したそうだ。

Câu 8

メールの返事がまだ来こない。

Tờ đềChọn cách viết

Phần 1 · dạng 2, 6 câu.

__の言葉ことばを漢字かんじで書かくとき、最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Khi viết từ gạch chân bằng chữ Hán, chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 9

海外かいがいで働はたらいたけいけんがある。

Câu 10

友達ともだちを誕生日たんじょうびのパーティーにしょうたいした。

Câu 11

先生せんせいに休やすむことをつたえてください。

Câu 12

使つかい方かたをせつめいしてもらった。

Câu 13

今日きょうはあたたかい天気てんきで、散歩さんぽにちょうどいい。

Câu 14

自然しぜんのかんきょうを守まもる。

Tờ đềChọn từ hợp câu

Phần 1 · dạng 3, 11 câu.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một từ hợp nhất để điền vào ( ).

Câu 15

朝あさの電車でんしゃは人ひとが多おおくて、( )だった。

Câu 16

わたしは彼かれの意見いけんに( )だ。

Câu 17

大切たいせつな書類しょるいを( )しまった。

Câu 18

エアコンで部屋へやの( )を22度どにした。

Câu 19

彼かれはクラスの( )として、スピーチをした。

Câu 20

駅えきで財布さいふを拾ひろったので、交番こうばんに( )。

Câu 21

この道みちは、夜よるになると( )になる。

Câu 22

今日きょうの会議かいぎは、( )より30分ぷん長ながくかかった。

Câu 23

新あたらしい仕事しごとに、やっと( )きた。

Câu 24

試験しけんの結果けっかが( )、なかなか眠ねむれなかった。

Câu 25

母ははに頼たのまれた買かい物ものを、すっかり( )いた。

Tờ đềCâu cùng nghĩa

Phần 1 · dạng 4, 5 câu.

__の意味いみが最もっとも近ちかいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một đáp án có nghĩa gần nhất với chỗ gạch chân.

Câu 26

弟おとうとの部屋へやはいつも散ちらかっている。

Câu 27

昼ひるご飯はんを食たべていないので、ぺこぺこだ。

Câu 28

新あたらしいゲームは、たちまち売うり切きれた。

Câu 29

この仕事しごとは単純たんじゅんだ。

Câu 30

兄あには最近さいきん、ほとんど家いえに帰かえって来こない。

Tờ đềCách dùng từ

Phần 1 · dạng 5, 5 câu.

つぎの言葉ことばの使つかい方かたとして最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn câu dùng từ sau đúng nhất.

Câu 31

親したしい

Câu 32

注目ちゅうもく

Câu 33

ぐっすり

Câu 34

落おち着つく

Câu 35

とうとう

0/35 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 2 · Phần ②

70 phút · ngữ pháp và đọc

39 câu: chọn mẫu 13 · sắp câu ★ 5 · đoạn văn 5 · bốn đoạn ngắn 4 · hai đoạn vừa 6 · một đoạn dài 4 · một tờ tìm thông tin 2. Ngữ pháp khoảng 20 phút, chừa đủ 47 phút cho phần đọc. 分わからない問題もんだいは後回あとまわしにする。 · Câu không biết thì để làm sau.

Phiên âm

70:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 70 phút cho 39 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềChọn mẫu ngữ pháp

Phần 2 · dạng 1, 13 câu.

つぎの文ぶんの( )に入いれるのに最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một đáp án hợp nhất để điền vào ( ) trong câu.

Câu 36

姉あねは医者いしゃ( )、大学病院だいがくびょういんで働はたらいている。

Câu 37

宿題しゅくだいをしている( )、友達ともだちから電話でんわがかかってきた。

Câu 38

この料理りょうりは作つくり方かたさえ分わかれば、誰だれ( )作つくれる。

Câu 39

その話はなしが本当ほんとう( )、まだ分わからない。

Câu 40

新あたらしいパソコンを買かった( )、もう壊こわれてしまった。

Câu 41

急いそいで駅えきへ行いった( )、電車でんしゃに間まに合あわなかった。

Câu 42

去年きょねん( )、今年ことしは雨あめが多おおい。

Câu 43

天気予報てんきよほう( )、明日あしたは雪ゆきが降ふるそうだ。

Câu 44

先生せんせいが( )ことを、ノートに書かいた。

Câu 45

重おもそうですね。わたしが( )。

Câu 46

子こどもに野菜やさいを( )のは、本当ほんとうに大変たいへんだ。

Câu 47

この仕事しごとは、一人ひとり( )とてもできない。

Câu 48

窓まどを開あけた( )、寝ねてしまった。

Tờ đềSắp câu ★

Phần 2 · dạng 2, 5 câu.

つぎの文ぶんの_★_に入いる最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một mảnh hợp nhất cho ô ★ trong câu.

Câu 49

母ははは   ★  くれた。

Câu 50

日本にほんへ   ★  なった。

Câu 51

この   ★  ください。

Câu 52

彼かれは  ★   らしい。

Câu 53

試験しけんが   ★  遊あそべない。

Bài vănBài văn "Lần đầu đi nhà tắm công cộng"

Phần 2 · dạng 3. Bài văn một du học sinh viết, xoá năm chỗ.

はじめての銭湯せんとう

先月せんげつ、初はじめて銭湯せんとうに行いった。Tháng trước, lần đầu tôi đi nhà tắm công cộng.銭湯せんとうとは、町まちの人ひとがお金かねを払はらって入はいる大おおきなお風呂ふろのことだ。Nhà tắm công cộng là bồn tắm lớn mà người trong phố trả tiền để vào.最初さいしょは、知しらない人ひとと一緒いっしょにお風呂ふろに入はいるのが恥はずかしかった。Lúc đầu tôi ngại vì phải tắm chung với người lạ.1、実際じっさいに入はいってみると、とても気持きもちがよかった。(1), vào thử rồi thì thấy rất dễ chịu.大おおきなお風呂ふろに入はいる2、体からだの芯しんまで温あたたまる。Vào bồn lớn (2) người ấm tới tận trong.隣となりにいたおばあさんが、入はいり方かたを親切しんせつに教おしえて3。Một bà cụ bên cạnh tận tình chỉ (3) cách tắm.体からだを洗あらって4湯船ゆぶねに入はいること、タオルをお湯ゆに入いれないことなど、ルールがいくつかあるのだ。Có vài quy tắc: tắm rửa người (4) mới vào bồn, không nhúng khăn vào nước…今いまでは、週しゅうに一度いちどは銭湯せんとうに通かよう5になった。Giờ thì tuần nào tôi cũng đi nhà tắm công cộng một lần (5).

Câu 54

(1)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (1) là hợp nhất?

Câu 55

(2)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (2) là hợp nhất?

Câu 56

(3)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (3) là hợp nhất?

Câu 57

(4)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (4) là hợp nhất?

Câu 58

(5)に入いるのに最もっともよいものはどれですか。

Điền gì vào (5) là hợp nhất?

ThưEmail của lớp nấu ăn (đoạn ngắn)

Phần 2 · đoạn ngắn 1. Email lớp nấu ăn của nhà văn hoá gửi học viên.

料理教室りょうりきょうしつの皆様みなさま

12月がつの料理教室りょうりきょうしつについて

いつも参加さんかしていただき、ありがとうございます。Cảm ơn các bạn luôn tham gia.12月がつ9日か(土ど)の教室きょうしつは、いつもの2階かいの調理室ちょうりしつが使つかえないため、1階かいの会議室かいぎしつで行おこないます。Buổi học thứ Bảy 9/12 sẽ học ở phòng họp tầng 1, vì phòng nấu ăn tầng 2 như mọi khi không dùng được.会議室かいぎしつには調理台ちょうりだいがないので、当日とうじつはサンドイッチなど、火ひを使つかわない料理りょうりを作つくります。Phòng họp không có bàn bếp nên hôm đó sẽ làm món không dùng lửa, như bánh mì kẹp.材料ざいりょうはこちらで用意よういしますが、エプロンとタオルは各自かくじお持もちください。Nguyên liệu bên lớp chuẩn bị, còn tạp dề và khăn thì mỗi người tự mang.また、参加さんかできない方かたは、12月がつ6日かまでにこのメールに返信へんしんしてください。Ngoài ra, ai không tham gia được thì trả lời email này trước ngày 6/12.

Câu 59

教室きょうしつに参加さんかする人ひとがしなければならないことは何なんですか。

Người tham gia buổi học phải làm gì?

Thông báoThông báo của toà chung cư (đoạn ngắn)

Phần 2 · đoạn ngắn 2. Công ty quản lý dán ở sảnh toà chung cư.

マンションの皆様みなさまへ

水道管すいどうかんの点検てんけんのため、下記かきの時間じかん、水みずが使つかえなくなります。Do kiểm tra ống nước, trong thời gian dưới đây sẽ không dùng được nước.日時にちじ:11月がつ30日にち(木もく)10時じ~15時じThời gian: thứ Năm 30/11, 10 giờ – 15 giờ.点検てんけんの間あいだは、トイレも使つかえませんので、ご注意ちゅういください。Trong lúc kiểm tra, nhà vệ sinh cũng không dùng được, xin lưu ý.なお、点検てんけんが早はやく終おわった場合ばあいは、その時点じてんで水みずが出でるようになります。Ngoài ra, nếu kiểm tra xong sớm thì có nước ngay lúc đó.ただし、水みずを出だしたとき、はじめは少すこし茶色ちゃいろい水みずが出でることがあります。Có điều, lúc mới mở nước có thể ra nước hơi nâu.その場合ばあいは、きれいになるまで水みずを出だしてから使つかってください。Khi đó, hãy xả nước tới khi trong rồi mới dùng.

管理会社かんりがいしゃ

Câu 60

このお知しらせから分わかることは何なんですか。

Thông báo này cho biết điều gì?

Bài vănĐoạn ý kiến "Lời cảm ơn" (đoạn ngắn)

Phần 2 · đoạn ngắn 3. Đoạn ý kiến trên một trang báo.

「ありがとう」を言いう場面ばめんが、最近さいきん減へったように思おもう。Tôi thấy dạo này ít dịp nói "cảm ơn" hơn.店みせで買かい物ものをしても、機械きかいで払はらうので、店員てんいんと話はなすことがほとんどない。Mua đồ ở cửa hàng thì trả bằng máy, gần như không nói chuyện với nhân viên.便利べんりになったのは、いいことだ。Tiện hơn thì là chuyện tốt.しかし、短みじかい言葉ことばでも人ひとと言葉ことばを交かわすことで、一日いちにちの気分きぶんが変かわることもある。Nhưng dù chỉ một câu ngắn, trao đổi lời với người khác cũng có khi làm cả ngày vui khác.わたしは、機械きかいで払はらうときも、近ちかくにいる店員てんいんに「ありがとう」と言いうようにしている。Kể cả khi trả bằng máy, tôi vẫn tập nói "cảm ơn" với nhân viên gần đó.

Câu 61

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Giấy nhắnGiấy nhắn cho tình nguyện viên (đoạn ngắn)

Phần 2 · đoạn ngắn 4. Quầy lễ tân thư viện gửi tình nguyện viên buổi đọc sách cho trẻ em.

ボランティアの皆みなさんへ

来週らいしゅうの土曜日どようびの「子こども読よみ聞きかせ会かい」についてです。Về buổi "đọc sách cho trẻ em" thứ Bảy tuần sau.読よむ本ほんは各自かくじで選えらんでいただいて構かまいませんが、1冊さつ10分ぷん以内いないで読よめるものにしてください。Sách đọc thì mỗi người tự chọn cũng được, nhưng chọn cuốn đọc trong vòng 10 phút.選えらんだ本ほんは、前まえの日ひまでに受付うけつけに伝つたえてください。Sách đã chọn thì báo cho quầy trước hôm diễn ra.同おなじ本ほんが重かさならないようにするためです。Để không bị trùng sách.当日とうじつは、始はじまる30分ぷん前まえに2階かいの和室わしつに集あつまってください。Hôm đó, tập trung ở phòng kiểu Nhật tầng 2 trước giờ bắt đầu 30 phút.

図書館としょかん 受付うけつけ

Câu 62

ボランティアの人ひとがしなければならないことは何なんですか。

Tình nguyện viên phải làm gì?

Bài vănBài "Dọn dẹp cuối năm" (đoạn vừa)

Phần 2 · đoạn vừa 1.

片付かたづけと思おもい出で

年末ねんまつになると、部屋へやの片付かたづけをする人ひとが多おおい。Cuối năm nhiều người dọn phòng.わたしも毎年まいとし、いらない物ものを捨すてようと決きめるのだが、なかなか進すすまない。Năm nào tôi cũng quyết vứt đồ không dùng, mà mãi không xong.古ふるい手紙てがみや写真しゃしんが出でてくると、つい手てを止とめて見みてしまうからだ。Vì cứ thấy thư cũ, ảnh cũ là lại dừng tay ngồi xem.今年ことしもそうだった。Năm nay cũng vậy.引ひき出だしの奥おくから、小学生しょうがくせいのときに祖父そふからもらった絵えはがきが出でてきた。Từ đáy ngăn kéo lòi ra tấm bưu thiếp ông cho hồi tôi học tiểu học.「元気げんきでがんばれ」と、大おおきな字じで書かいてある。Trên đó viết chữ to: "Khoẻ mạnh mà cố gắng nhé".祖父そふは字じを書かくのが苦手にがてで、ほとんど手紙てがみをくれなかった人ひとだ。Ông tôi viết chữ kém, gần như chẳng bao giờ gửi thư.そのはがきを見みながら、わたしは1時間じかんも座すわったままだった。Nhìn tấm bưu thiếp ấy, tôi ngồi im suốt một tiếng.片付かたづけは、時間じかんを決きめてするのがいいと言いわれる。Người ta bảo dọn dẹp nên định giờ mà làm.確たしかに、思おもい出での物ものを一ひとつ一ひとつ見みていたら、いつまでも終おわらない。Đúng là cứ xem từng món kỷ niệm thì chẳng bao giờ xong.しかし、わたしは、年としに一度いちどくらい、昔むかしの自分じぶんや家族かぞくに会あう時間じかんがあってもいいと思おもっている。Nhưng tôi nghĩ mỗi năm một lần, có lúc gặp lại mình và gia đình ngày xưa cũng tốt.物ものを捨すてるかどうかは、それから決きめても遅おそくはない。Vứt hay không, quyết sau đó cũng chưa muộn.

Câu 63

筆者ひっしゃの片付かたづけがなかなか進すすまないのは、なぜですか。

Vì sao việc dọn dẹp của người viết mãi không xong?

Câu 64

祖父そふの絵えはがきについて、正ただしいものはどれですか。

Về tấm bưu thiếp của ông, điều nào đúng?

Câu 65

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Bài vănBài "Hỏi đường người lạ" (đoạn vừa)

Phần 2 · đoạn vừa 2.

道みちを聞きく

スマートフォンの地図ちずができてから、道みちに迷まようことは少すくなくなった。Từ khi có bản đồ trên điện thoại, ít khi lạc đường.以前いぜんは、知しらない町まちに行いくと、よく人ひとに道みちを聞きいたものだ。Trước đây, đi tới nơi lạ là hay hỏi đường người ta.最近さいきんは、人ひとに道みちを聞きく人ひとをほとんど見みない。Dạo này gần như không thấy ai hỏi đường.先日せんじつ、駅えきの前まえで、外国がいこくから来きた若わかい女性じょせいに英語えいごで道みちを聞きかれた。Hôm nọ, trước ga, một cô gái trẻ từ nước ngoài hỏi đường tôi bằng tiếng Anh.わたしは英語えいごが得意とくいではないので、地図ちずを指さしながら、簡単かんたんな単語たんごで説明せつめいした。Tôi không giỏi tiếng Anh nên vừa chỉ bản đồ vừa giải thích bằng mấy từ đơn giản.女性じょせいは何度なんどもお礼れいを言いって、歩あるいていった。Cô ấy cảm ơn mấy lần rồi đi.その後うしろ姿すがたを見みながら、わたしは不思議ふしぎとうれしい気持きもちになった。Nhìn theo bóng cô ấy, tôi thấy vui một cách lạ lùng.道みちを聞きかれたのは、何年なんねんぶりだろう。Bao nhiêu năm rồi mới có người hỏi đường tôi nhỉ.地図ちずがあれば、目的地もくてきちには着つける。Có bản đồ thì tới được nơi cần tới.しかし、道みちを聞きくことで、町まちの人ひとと小ちいさな会話かいわが生うまれる。Nhưng nhờ hỏi đường mà có một câu chuyện nhỏ với người trong phố.スマートフォンが教おしえてくれないのは、そういう出会であいなのかもしれない。Điều điện thoại không chỉ cho ta, có lẽ là những cuộc gặp như thế.

Câu 66

筆者ひっしゃは、どのように道みちを説明せつめいしましたか。

Người viết đã chỉ đường thế nào?

Câu 67

「不思議ふしぎとうれしい気持きもちになった」のは、なぜだと考かんがえられますか。

Có thể hiểu vì sao người viết "thấy vui một cách lạ lùng"?

Câu 68

筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なんですか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Bài vănBài "Thời gian không làm gì" (đoạn dài)

Phần 2 · đoạn dài.

何なにもしない時間じかん

最近さいきん、「忙いそがしい」が口くちぐせになっている人ひとが多おおい。Dạo này nhiều người nói "bận quá" thành câu cửa miệng.わたしもその一人ひとりで、手帳てちょうはいつも予定よていでいっぱいだった。Tôi cũng là một người như thế, sổ tay lúc nào cũng kín lịch.空あいている時間じかんがあると、何なにか役やくに立たつことをしなければ損そんだと感かんじていた。Có lúc rảnh là tôi thấy phải làm gì có ích, không thì phí.去年きょねんの春はる、体調たいちょうを崩くずして、1週間しゅうかん仕事しごとを休やすんだ。Mùa xuân năm ngoái, tôi ốm, nghỉ làm một tuần.本ほんも読よめず、テレビを見みる気きにもならず、ただ窓まどの外そとを眺ながめて過すごした。Không đọc sách nổi, cũng chẳng muốn xem ti vi, chỉ ngồi nhìn ra cửa sổ.最初さいしょの2、3日にちは、何なにもしていない自分じぶんが不安ふあんでたまらなかった。Hai ba ngày đầu, tôi bất an vô cùng vì bản thân chẳng làm gì.ところが、4日目かめの朝あさ、窓まどの外そとの木きに小ちいさな鳥とりが来きているのに気きづいた。Thế nhưng, sáng ngày thứ tư, tôi để ý thấy có một chú chim nhỏ đậu trên cây ngoài cửa sổ.毎朝まいあさ同おなじ時間じかんに来きて、少すこし鳴ないて、また飛とんでいく。Sáng nào cũng đến đúng giờ, hót một chút rồi bay đi.同おなじ部屋へやに何年なんねんも住すんでいるのに、わたしはそのことを全まったく知しらなかった。Sống ở phòng này bao năm, vậy mà tôi hoàn toàn không biết chuyện đó.忙いそがしくしていると、見みえなくなるものがある。Khi bận rộn, có những thứ ta không còn thấy.何なにもしない時間じかんは、むだな時間じかんではなく、まわりや自分じぶんに目めを向むけるための時間じかんなのではないか。Thời gian không làm gì chẳng phải là thời gian vô ích, mà là lúc để nhìn lại xung quanh và chính mình sao.「何なにもしない時間じかんはもったいない」という人ひともいるだろう。Chắc cũng có người nói "thời gian không làm gì thật phí".確たしかに、やるべきことはたくさんある。Đúng là việc cần làm thì nhiều.しかし、予定よていを一ひとつ減へらして、何なにもしない時間じかんを作つくってみると、毎日まいにちが少すこし違ちがって見みえてくる。Nhưng thử bớt một việc, tạo ra thời gian không làm gì, thì mỗi ngày trông sẽ khác đi một chút.今いま、わたしは手帳てちょうに、週しゅうに一度いちど「何なにもしない」と書かくことにしている。Giờ mỗi tuần một lần, tôi ghi vào sổ: "không làm gì".その日ひは、散歩さんぽをしたり、ぼんやりお茶ちゃを飲のんだりして過すごす。Hôm đó tôi đi dạo, hoặc ngồi thẫn thờ uống trà.忙いそがしい人ひとほど、こういう時間じかんが必要ひつようなのだと思おもう。Tôi nghĩ người càng bận càng cần những lúc như thế.

Câu 69

以前いぜんの筆者ひっしゃについて、正ただしいものはどれですか。

Về người viết trước đây, điều nào đúng?

Câu 70

「そのこと」とは何なにを指さしていますか。

"Chuyện đó" chỉ điều gì?

Câu 71

筆者ひっしゃによると、何なにもしない時間じかんとはどんな時間じかんですか。

Theo người viết, thời gian không làm gì là thời gian thế nào?

Câu 72

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なんですか。

Trong bài, điều người viết muốn nói nhất là gì?

Tờ rơiTờ lớp học trải nghiệm mùa đông (tìm thông tin)

Phần 2 · tìm thông tin. Tờ của nhà văn hoá quận.

区民くみんセンター 冬ふゆの体験教室たいけんきょうしつ

冬ふゆの体験教室たいけんきょうしつを開ひらきます。初はじめての方かたも気軽きがるにご参加さんかください。Nhà văn hoá mở các lớp trải nghiệm mùa đông. Người mới cũng cứ thoải mái tham gia.
教室きょうしつ日時にちじ料金りょうきん対象たいしょう定員ていいん
書道しょどう12月がつ9日か(土ど)10:00~12:001,500円えん中学生ちゅうがくせい以上いじょう15名めい
Thư pháp: thứ Bảy 9/12, 10–12 giờ, 1.500 yên, từ học sinh cấp hai, 15 người.
和菓子作わがしづくり12月がつ10日か(日にち)13:00~15:001,000円えん18歳さい以上いじょう12名めい
Làm bánh wagashi: Chủ nhật 10/12, 13–15 giờ, 1.000 yên, từ 18 tuổi, 12 người.
生いけ花ばな12月がつ13日にち(水すい)18:30~20:00800円えん高校生こうこうせい以上いじょう10名めい
Cắm hoa: thứ Tư 13/12, 18:30–20:00, 800 yên, từ học sinh cấp ba, 10 người.
茶道さどう12月がつ17日にち(日にち)14:00~15:30500円えんどなたでも20名めい
Trà đạo: Chủ nhật 17/12, 14:00–15:30, 500 yên, ai cũng được, 20 người.
【申もうし込こみ】各教室かくきょうしつの1週間前しゅうかんまえまでに、区民くみんセンターの窓口まどぐちか電話でんわでお申もうし込こみください。[Đăng ký] Đăng ký ở quầy hoặc qua điện thoại, chậm nhất một tuần trước mỗi lớp.※学生がくせいの方かたは、学生証がくせいしょうを見みせると料金りょうきんが半額はんがくになります。※Sinh viên xuất trình thẻ sinh viên thì được giảm nửa giá.※ただし、和菓子作わがしづくりは材料費ざいりょうひが入はいっているため、学生料金がくせいりょうきんはありません。※Có điều, lớp làm bánh wagashi đã gồm tiền nguyên liệu nên không có giá sinh viên.※定員ていいんを超こえた場合ばあいは、抽選ちゅうせんになります。※Nếu quá số người thì sẽ bốc thăm.

区民くみんセンター

Câu 73

大学生だいがくせいが、土曜日どようびか日曜日にちようびの教室きょうしつに参加さんかしたい。学生証がくせいしょうを見みせて、料金りょうきんを500円えん以下いかにしたい。参加さんかできる教室きょうしつはどれですか。

Một sinh viên muốn học lớp vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, xuất trình thẻ sinh viên, muốn trả không quá 500 yên. Lớp nào phù hợp?

Câu 74

茶道さどうの教室きょうしつに申もうし込こむ場合ばあい、いつまでに申もうし込こまなければなりませんか。

Nếu đăng ký lớp trà đạo, phải đăng ký chậm nhất ngày nào?

0/39 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 3 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Bảng đúng / tổng theo từng dạng và theo hai nhóm điểm của khoá này (từ vựng – ngữ pháp 58 câu, đọc 16 câu). Hine quy theo tỉ lệ câu đúng ra thang 60 để so với mức 19/60 — chỉ là ước lượng, không phải cách chấm thật của JLPT. Dạng nào dưới một nửa thì mở bài ôn.

Phần ①

—/35

Phần ②

—/39

DạngĐúngÔn ở đâu
Đọc chữ Hán · Phần ①—/8Đọc chữ Hán và chọn cách viết
Cách viết · Phần ①—/6Đọc chữ Hán và chọn cách viết
Chọn từ hợp câu · Phần ①—/11Chọn từ hợp câu
Câu cùng nghĩa · Phần ①—/5Câu cùng nghĩa và cách dùng từ
Cách dùng từ · Phần ①—/5Câu cùng nghĩa và cách dùng từ
Chọn mẫu ngữ pháp · Phần ②—/13Chọn mẫu ngữ pháp
Sắp câu ★ · Phần ②—/5Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn
Ngữ pháp đoạn văn · Phần ②—/5Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn
Đoạn ngắn · Phần ②—/4Ôn 1 · Bốn đoạn ngắn
Đoạn vừa · Phần ②—/6Ôn 2 · Hai đoạn vừa
Đoạn dài · Phần ②—/4Ôn 3 · Một bài dài
Tìm thông tin · Phần ②—/2Tờ hướng dẫn nhiều điều kiện

Nộp cả hai phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 4 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

  1. Từ vựng và ngữ pháp: 38/6037/58 câu đúng, quy ra khoảng 38/60 — vượt mức 19. Chữ và từ vựng 24/35, ngữ pháp 13/23.
  2. Dạng yếu: cách dùng từ, sắp câuCách dùng từ 2/5, sắp câu ★ 2/5, đoạn văn 2/5 — dưới một nửa. Mình mở lại bài 18 và bài 20 trong tuần này.
  3. Đọc: 34/609/16 câu đúng, quy ra khoảng 34/60. Đoạn ngắn 2/4, đoạn vừa 3/6, đoạn dài 2/4. Câu sai nhiều nhất là câu "ý người viết": mình lại chọn ý người khác — phải cầm lại bút xanh, bút đỏ của bài 11.
  4. Tìm thông tin: 2/2Tờ lớp trải nghiệm đúng cả hai câu: mình gạch điều kiện trước, và đọc dòng ただし ở ※ trước khi chọn.
  5. Thời gianCòn dư 2 phút ở phần 2. Sai lầm: ngồi quá lâu ở câu ★ thứ tư — lần sau một phút là đi tiếp.
  6. Sau mỗi phầnTô đáp án vào phiếu ngay sau mỗi phần, không để dồn cuối giờ. Lần này mình tô xong phần 1 trước khi nghỉ 10 phút.
  7. Sổ "sai vì…"Sau khi chấm: mỗi câu sai ghi một dòng "sai vì…" và số bài cần xem lại. Hai mươi mốt câu sai từ vựng – ngữ pháp, bảy câu sai đọc: hai mươi tám dòng.
  8. Linh hỏi"Chị được 38 với 34 là đậu chưa?" — Mình bảo Linh: mỗi nhóm phải từ 19, cộng cả phần nghe chiều nay mới biết tổng. Còn bảy ngày.

Cảnh 5 · Bài sau

0/74 câu đúng

Đúng 45 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Làm đúng thời gian như thi thật.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 7 · Đề thử 2

「受験票じゅけんひょう、鉛筆えんぴつ、消けしゴム。」

Đề thử 2 tối thứ Sáu 1/12 ở phòng 202: cùng cấu trúc, chủ đề khác — rồi tờ dặn mình cho sáng ngày thi.

Vào bài sau

失敗しっぱいを恐おそれるなĐừng sợ thất bại. (Câu tự soạn)

Bài này 74 câu, đúng 45 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3