Đề thử 2· Đề thử · hai tuần cuối· 105 phút

最後さいごの一問いちもんまでTới câu hỏi cuối cùngĐề thử 2 · tối thứ Sáu 30/11

Tối thứ Sáu trời quang, lạnh, khoảng 7 độ. Còn hai ngày. 6 giờ, Hine làm đề thử thứ hai ở phòng 202; 8 giờ là đề nghe thử ở khoá Nghe hiểu N2; 9 giờ đọc lại sổ từ. Cùng cấu trúc với đề 1, chủ đề khác. Làm xong là phần cuối của khoá — cảnh kết sáng Chủ nhật 2/12, trên tàu tới điểm thi, dừng lúc giám thị phát đề.

  • Làm đề thứ hai trong 105 phút
  • So với đề 1
  • Dặn dò sáng ngày thi: mang gì, đến lúc nào, chia giờ thế nào
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 2 ngày

Thứ Sáu 30/11, 6 giờ tối

Cảnh 1 · Phần 1 · Chữ và từ vựng

15 phút · chữ và từ vựng

Như đề 1: 32 câu, sáu dạng. Lần này để ý hai dạng tuần trước còn yếu: ghép từ và cách dùng từ.

Phiên âm

15:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 15 phút cho 32 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐọc chữ Hán

Phần 1 · dạng 1, 5 câu.

__の言葉ことばの読よみ方かたとして最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn cách đọc đúng nhất của từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

彼かれは会議かいぎで重要な発言はつげんをした。

Câu 2

工場こうじょうに新あたらしい機械きかいを導入する。

Câu 3

この地域ちいきは治安がいい。

Câu 4

書類しょるいを封筒に入いれて送おくった。

Câu 5

大雨おおあめで多おおくの被害が出でた。

Tờ đềChọn cách viết

Phần 1 · dạng 2, 5 câu.

__の言葉ことばを漢字かんじで書かくとき、最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Khi viết từ gạch chân bằng chữ Hán, chọn cách đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 6

わたしはその計画けいかくにははんたいだ。

Câu 7

出発しゅっぱつの前まえに、時間じかんをもう一度いちどかくにんする。

Câu 8

新あたらしい仕事しごとにもだいぶなれてきた。

Câu 9

エアコンで部屋へやの温度おんどをちょうせつする。

Câu 10

弟おとうとは医者いしゃをめざして勉強べんきょうしている。

Tờ đềGhép từ

Phần 1 · dạng 3, 5 câu.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 11

今年ことしの試験しけんは、( )年度ねんどより難むずかしかった。

Câu 12

彼かれは( )経験者けいけんしゃなので、研修けんしゅうを受うける必要ひつようがある。

Câu 13

この店みせの料理りょうりには高級こうきゅう( )がある。

Câu 14

申込書もうしこみしょは、記入きにゅう( )のものだけ受うけ付つけます。

Câu 15

大学だいがくへの進学しんがく( )は、年々ねんねん上あがっている。

Tờ đềChọn từ hợp câu

Phần 1 · dạng 4, 7 câu.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 16

締しめ切きりに間まに合あわせるため、徹夜てつやで報告書ほうこくしょを( )。

Câu 17

彼女かのじょは、どんなに小ちいさなミスも( )。

Câu 18

急きゅうな雨あめで、服ふくがびしょびしょに( )。

Câu 19

両親りょうしんの反対はんたいを( )、彼かれは留学りゅうがくした。

Câu 20

この部屋へやは日当ひあたりがよく、冬ふゆでも( )暖あたたかい。

Câu 21

会議かいぎで、新あたらしい企画きかくが( )された。

Câu 22

面接めんせつで、彼かれは何なにを聞きかれても( )と答こたえた。

Tờ đềCâu cùng nghĩa

Phần 1 · dạng 5, 5 câu.

__の言葉ことばに意味いみが最もっとも近ちかいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ gần nghĩa nhất với từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 23

状況じょうきょうは依然いぜんとして変かわらない。

Câu 24

雨あめに備そなえて、一応いちおう傘かさを持もってきた。

Câu 25

部長ぶちょうはただいま不在ふざいです。

Câu 26

昨日きのうの映画えいがはつまらなかった。

Câu 27

無事ぶじに着ついたと聞きいて、ほっとした。

Tờ đềCách dùng từ

Phần 1 · dạng 6, 5 câu.

__の言葉ことばの使つかい方かたとして最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn câu dùng từ gạch chân đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 28

引ひき返かえす

Câu 29

手入ていれ

Câu 30

行方ゆくえ

Câu 31

採用さいよう

Câu 32

打うち消けす

0/32 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 2 · Phần 2 · Ngữ pháp

15 phút · ngữ pháp

22 câu. Ngữ pháp đoạn văn: đọc cả câu đứng trước chỗ trống rồi mới chọn.

Phiên âm

15:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 15 phút cho 22 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềChọn mẫu ngữ pháp

Phần 2 · dạng 1, 12 câu.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn mẫu hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 33

お忙いそがしい( )、来きてくださってありがとうございます。

Câu 34

雨あめが降ふっている( )、彼かれは傘かさを持もたずに出でかけた。

Câu 35

母ははの料理りょうりは、どんなレストラン( )おいしい。

Câu 36

彼かれは日本語にほんご( )、英語えいごも中国語ちゅうごくごも話はなせる。

Câu 37

この問題もんだいは難むずかしくて、わたしには解とけ( )。

Câu 38

宿題しゅくだいが終おわらない( )、遊あそびに行いけない。

Câu 39

彼かれは疲つかれ( )、一日中いちにちじゅう寝ねていた。

Câu 40

彼かれの言いうことが、いつも信用しんようできる( )。

Câu 41

電車でんしゃが遅おくれた( )、会議かいぎに遅刻ちこくしてしまった。

Câu 42

彼女かのじょは泣なき( )、話はなし始はじめた。

Câu 43

この町まちは、春はるから夏なつ( )観光客かんこうきゃくが多おおい。

Câu 44

一度いちど約束やくそくした( )、守まもるべきだ。

Tờ đềSắp câu

Phần 2 · dạng 2, 5 câu.

★に入はいるものはどれか。最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Mảnh nào vào ô ★? Chọn đáp án đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 45

祖母そぼは  ★ 喜よろこんでくれた。

Câu 46

先生せんせいは ★  説明せつめいした。

Câu 47

この店みせは   ★人気にんきがある。

Câu 48

姉あねは★   考かんがえている。

Câu 49

試験しけんの  ★ 眠ねむれなかった。

Bài vănNgữ pháp đoạn văn

Phần 2 · dạng 3: bài tản văn ngắn về thư viện mở cửa buổi tối, 5 chỗ trống.

夜よるの図書館としょかん

私わたしの町まちの図書館としょかんは、去年きょねんから夜よる9時じまで開あくようになった。Thư viện thị trấn tôi từ năm ngoái mở cửa tới 9 giờ tối.仕事帰しごとがえりの人ひとにも利用りようしてもらう1だ。Là (1) cả người đi làm về cũng dùng được.開館時間かいかんじかんが延のびた2、夜よるの利用者りようしゃは倍ばいに増ふえたそうだ。Giờ mở cửa kéo dài (2), nghe nói người dùng buổi tối tăng gấp đôi.私わたしも週しゅうに一度いちどは、会社かいしゃの帰かえりに寄よるようになった。Tôi cũng thành ra tuần nào cũng ghé một lần trên đường đi làm về.静しずかな部屋へやで本ほんを読よんでいると、一日いちにちの疲つかれが3消きえていく。Đọc sách trong phòng yên tĩnh, mệt mỏi cả ngày tan đi (3).4、問題もんだいもある。夜よるに働はたらく職員しょくいんが足たりないのだ。(4), cũng có vấn đề. Thiếu nhân viên làm ca tối.便利べんりさを求もとめる5、そこで働はたらく人ひとのことも考かんがえなければならない。(5) muốn tiện lợi, cũng phải nghĩ tới người làm việc ở đó.

Câu 50

(1)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (1) là hợp nhất?

Câu 51

(2)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (2) là hợp nhất?

Câu 52

(3)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (3) là hợp nhất?

Câu 53

(4)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (4) là hợp nhất?

Câu 54

(5)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (5) là hợp nhất?

0/22 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 3 · Phần 3 · Đọc hiểu

75 phút · đọc hiểu

21 câu, cùng thứ tự đề 1. Ba bài vừa trong 20 phút: bài nào quá 7 phút thì chọn tạm, sang bài sau. 最後さいごの一問いちもんまであきらめない。 · Không bỏ cuộc tới câu cuối cùng.

Phiên âm

75:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 75 phút cho 21 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tin nhắnĐoạn ngắn 1 · Email

Email phòng giao lưu quốc tế của một trường đại học gửi sinh viên đã đăng ký buổi giao lưu.

国際交流会こくさいこうりゅうかいの会場かいじょう変更へんこうのお知しらせ

参加さんかを申もうし込こまれた皆様みなさまGửi các bạn đã đăng ký tham gia12月がつ14日かの国際交流会こくさいこうりゅうかいは、参加者さんかしゃが予定よていより多おおくなったため、会場かいじょうを学生会館がくせいかいかん2階かいからA棟とうの大教室だいきょうしつに変更へんこうします。Buổi giao lưu quốc tế ngày 14/12, vì người tham gia đông hơn dự kiến, sẽ đổi địa điểm từ tầng 2 nhà sinh viên sang giảng đường lớn toà A.開始時間かいしじかんは変かわりません。Giờ bắt đầu không đổi.なお、当日とうじつは各自かくじ、自分じぶんの国くにの写真しゃしんを1枚まい以上いじょうお持もちください。自己紹介じこしょうかいで使つかいます。Ngoài ra, hôm đó mỗi người xin mang ít nhất 1 tấm ảnh về đất nước mình. Sẽ dùng khi tự giới thiệu.国際交流課こくさいこうりゅうかPhòng giao lưu quốc tế

Câu 55

この交流会こうりゅうかいについて、正ただしいものはどれか。

Về buổi giao lưu này, điều nào đúng?

Thông báoĐoạn ngắn 2 · Thông báo

Thông báo dán trong thang máy một toà chung cư.

エレベーター点検てんけんのお知しらせ

12月がつ5日か(水すい)午前ごぜん10時じから正午しょうごまで、エレベーターの点検てんけんを行おこないます。Thứ Tư 5/12, từ 10 giờ sáng tới trưa sẽ kiểm tra thang máy.点検中てんけんちゅうはエレベーターが止とまりますので、階段かいだんをご利用りようください。Trong lúc kiểm tra thang máy ngừng chạy, xin đi cầu thang bộ.重おもい荷物にもつの配達はいたつなどがある方かたは、点検てんけんの時間じかんを避さけて受うけ取とれるよう、事前じぜんにご調整ちょうせいをお願ねがいします。Ai có hàng nặng được giao tới, xin sắp xếp trước để nhận tránh giờ kiểm tra.管理会社かんりがいしゃCông ty quản lý

Câu 56

点検てんけんの日ひの午前ごぜんに重おもい荷物にもつが届とどく予定よていの人ひとは、どうすればよいか。

Người có hàng nặng dự kiến tới vào buổi sáng ngày kiểm tra thì nên làm gì?

Bài vănĐoạn ngắn 3 · Ý kiến

Đoạn ý kiến của một nhà giáo dục trên tạp chí dành cho cha mẹ.

朝あさ、子こどもに「早はやく」と何度なんど言いっているだろうか。Mỗi sáng ta nói với con "nhanh lên" bao nhiêu lần?急いそがせれば、たしかに準備じゅんびは早はやく終おわる。Giục thì đúng là con chuẩn bị xong nhanh hơn.しかし、いつも大人おとなに急いそがされている子こどもは、自分じぶんで時計とけいを見みて動うごく力ちからが育そだちにくい。Nhưng đứa trẻ lúc nào cũng bị người lớn giục thì khó lớn lên khả năng tự nhìn đồng hồ mà làm.時ときには遅おくれて困こまる経験けいけんも、子こどもにとっては大切たいせつな学まなびなのである。Có khi trễ rồi gặp rắc rối, với trẻ cũng là một bài học quý.

Câu 57

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào khớp ý người viết?

Bài vănĐoạn ngắn 4 · Giải thích

Đoạn giải thích từ trong một cuốn sách về ngành xuất bản.

「ロングセラー」とは、発売はつばいされてから長ながい期間きかん、売うれ続つづけている商品しょうひんのことである。"Long seller" là món hàng bán chạy liên tục suốt một thời gian dài kể từ khi ra mắt.発売はつばいしてすぐに大おおきく売うれる「ベストセラー」とは違ちがい、一度いちどに売うれる数かずは多おおくなくても、何年なんねん、何十年なんじゅうねんと買かわれ続つづける。Khác với "best seller" bán vọt ngay khi ra, long seller có thể mỗi lúc bán không nhiều nhưng được mua liên tục hàng năm, hàng chục năm.本ほんだけでなく、お菓子かしや文房具ぶんぼうぐなどにも使つかわれる言葉ことばだ。Từ này dùng không chỉ cho sách mà cả bánh kẹo, văn phòng phẩm.

Câu 58

「ロングセラー」について、正ただしいものはどれか。

Về "long seller", điều nào đúng?

Tin nhắnĐoạn ngắn 5 · Email công việc

Email của một công ty gửi người ứng tuyển về lịch phỏng vấn.

面接日程めんせつにっていについて

山本様やまもとさまKính gửi anh/chị Yamamotoこのたびは弊社へいしゃにご応募おうぼいただき、ありがとうございました。Cảm ơn anh/chị đã ứng tuyển vào công ty chúng tôi.二次面接にじめんせつを、下記かきのいずれかの日時にちじで行おこないたいと考かんがえております。12月がつ10日か(月げつ)14時じ、12日にち(水すい)10時じ、13日にち(木もく)16時じ。Chúng tôi muốn phỏng vấn vòng hai vào một trong các buổi sau: 14 giờ thứ Hai 10/12, 10 giờ thứ Tư 12/12, 16 giờ thứ Năm 13/12.ご都合つごうのよい日時にちじを、7日か(金きん)までにご返信へんしんください。いずれもご都合つごうが悪わるい場合ばあいは、その旨むねをお知しらせいただければ、別べつの日ひをご案内あんないします。Xin trả lời ngày giờ thuận tiện trước thứ Sáu 7/12. Nếu không buổi nào được, xin báo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ đề xuất ngày khác.

Câu 59

山本やまもとさんがしなければならないことは何なにか。

Anh/chị Yamamoto phải làm gì?

Bài vănBài vừa 1 · Bình luận

Bài bình luận trên báo về chuyện ăn cơm một mình.

家族かぞくがそろっていても、一人ひとりずつ別べつの時間じかんに食事しょくじをとる家庭かていが増ふえている。Dù gia đình đủ mặt, nhà mỗi người ăn một giờ riêng đang nhiều lên.仕事しごとや塾じゅくで帰かえりの時間じかんがばらばらなのだから、仕方しかたがないとも言いえる。Giờ về mỗi người một khác vì đi làm, đi học thêm, nên cũng có thể nói là đành vậy.一人ひとりの食事しょくじは、好すきなものを好すきな時間じかんに食たべられるという気楽きらくさもある。Ăn một mình cũng có cái thoải mái: ăn món mình thích vào giờ mình thích.ただ、食卓しょくたくは食たべるためだけの場所ばしょではない。Có điều, bàn ăn không chỉ là chỗ để ăn.「今日きょう、学校がっこうでね」と話はなし始はじめる子こどもの声こえから、親おやは子こどもの変化へんかに気きづく。Từ giọng đứa trẻ bắt đầu "hôm nay ở trường ấy…", cha mẹ nhận ra con thay đổi thế nào.顔かおを合あわせる時間じかんが減へれば、そうした小ちいさな変化へんかも見落みおとしやすくなる。Thời gian gặp mặt ít đi thì những thay đổi nhỏ như thế cũng dễ bị bỏ sót.毎日まいにち全員ぜんいんで食たべるのは難むずかしくても、週しゅうに一度いちど、休日きゅうじつの朝あさだけでも同おなじ食卓しょくたくを囲かこむ日ひを決きめてはどうだろうか。Dù ngày nào cả nhà cùng ăn là khó, sao không định ra một ngày mỗi tuần, chỉ bữa sáng ngày nghỉ thôi cũng được, để cùng quây quần bên bàn ăn?大切たいせつなのは回数かいすうではなく、その時間じかんを家族かぞくが楽たのしみに待まてることだ。Điều quan trọng không phải số lần, mà là cả nhà mong chờ khoảng thời gian ấy.

Câu 60

筆者ひっしゃは、一人ひとりで食事しょくじをとることについて、どのように述のべているか。

Người viết nói thế nào về chuyện ăn một mình?

Câu 61

「そうした小ちいさな変化へんか」とは、どのようなものか。

"Những thay đổi nhỏ như thế" là gì?

Câu 62

筆者ひっしゃが提案ていあんしていることは何なにか。

Người viết đề xuất điều gì?

Bài vănBài vừa 2 · Tản văn

Tản văn trên tạp chí du lịch: lần đầu người viết leo núi.

四十歳よんじっさいを過すぎて、友人ゆうじんに誘さそわれて初はじめて山やまに登のぼった。Ngoài bốn mươi tuổi, được bạn rủ, lần đầu tôi leo núi.普段ふだんから運動うんどうはしていたので、体力たいりょくには自信じしんがあった。Thường ngày vẫn tập thể dục nên tôi tự tin về thể lực.ところが、登のぼり始はじめて一時間いちじかんもしないうちに、息いきが苦くるしくなった。Thế nhưng leo chưa tới một tiếng, tôi đã thở không ra hơi.友人ゆうじんは「速はやく歩あるこうとしなくていい。自分じぶんの呼吸こきゅうに合あわせて」と言いった。Bạn tôi bảo: "Đừng cố đi nhanh. Đi theo nhịp thở của mình."言いわれたとおり歩幅ほはばを小ちいさくすると、不思議ふしぎと足あしが前まえに出でるようになった。Làm theo lời, bước ngắn lại, lạ thay chân lại bước tiếp được.わたしはそれまで、何なにごとも人ひとより早はやく終おわらせることがよいことだと信しんじてきた。Trước đó tôi vẫn tin việc gì cũng xong sớm hơn người khác là tốt.仕事しごとでも、周まわりに遅おくれまいと、いつも急いそいでいた。Ở chỗ làm, tôi cũng luôn vội vàng để khỏi thua người.山頂さんちょうに着ついたのは、予定よていより一時間いちじかんも遅おそかった。それでも、そこから見みた景色けしきは今いまでも忘わすれられない。Lên tới đỉnh trễ hơn dự định cả tiếng. Vậy mà cảnh nhìn từ đó tới giờ tôi vẫn không quên.自分じぶんの速はやさで進すすめば、遠とおくまで行いける。山やまがわたしに教おしえてくれたことである。Đi theo tốc độ của mình thì đi được xa. Đó là điều núi đã dạy tôi.

Câu 63

登のぼり始はじめてすぐ、筆者ひっしゃはどうなったか。

Vừa bắt đầu leo, người viết thế nào?

Câu 64

友人ゆうじんの言葉ことばを聞きいて、筆者ひっしゃはどうしたか。

Nghe lời bạn, người viết đã làm gì?

Câu 65

筆者ひっしゃが山やまから学まなんだことは何なにか。

Người viết học được gì từ núi?

Bài vănBài vừa 3 · Giải thích

Bài giải thích trên một trang web văn hoá: vì sao Nhật có nhiều máy bán hàng tự động.

日本にほんの町まちを歩あるくと、自動販売機じどうはんばいきの多おおさに驚おどろく人ひとが多おおい。Đi bộ ở phố Nhật, nhiều người ngạc nhiên vì máy bán hàng tự động nhiều quá.駅えきや道みちばただけでなく、山やまの中なかの道みちにまで置おかれていることもある。Không chỉ ở ga hay ven đường, có khi cả trên đường núi cũng có.理由りゆうの一ひとつとしてよく挙あげられるのが、治安ちあんのよさである。Một lý do hay được nêu là an ninh tốt.お金かねや商品しょうひんが入はいった機械きかいを外そとに置おいておいても、壊こわされることが少すくない。Để máy chứa tiền và hàng ngoài trời mà ít khi bị phá.しかし、それだけでは説明せつめいできない。置おく側がわにとっての利点りてんも大おおきいのだ。Nhưng chỉ vậy thì chưa giải thích hết. Cái lợi cho người đặt máy cũng lớn.土地とちの持もち主ぬしは、小ちいさな場所ばしょを貸かすだけで、人ひとを雇やとわずに毎月まいつき収入しゅうにゅうを得えることができる。Chủ đất chỉ cần cho thuê một chỗ nhỏ, không phải thuê người mà mỗi tháng vẫn có thu nhập.商品しょうひんを補充ほじゅうするのは飲料会社いんりょうがいしゃの仕事しごとなので、手間てまもほとんどかからない。Bổ sung hàng là việc của công ty đồ uống nên gần như chẳng tốn công.つまり、安全あんぜんな社会しゃかいと、置おく人ひとにも売うる会社かいしゃにも得とくになる仕組しくみが、自動販売機じどうはんばいきを増ふやしてきたのである。Tức là một xã hội an toàn, cộng với cách làm có lợi cho cả người đặt máy lẫn công ty bán hàng, đã làm máy bán hàng tự động nhiều lên.

Câu 66

自動販売機じどうはんばいきが多おおい理由りゆうとして、筆者ひっしゃがまず挙あげているものはどれか。

Người viết nêu lý do nào đầu tiên cho việc máy bán hàng tự động nhiều?

Câu 67

土地とちの持もち主ぬしにとっての利点りてんは何なにか。

Cái lợi cho chủ đất là gì?

Câu 68

この文章ぶんしょうの内容ないようと合あうものはどれか。

Điều nào khớp nội dung bài?

Bài vănCặp bài · Bài A

Bài A: một người mẹ viết về việc cho con học tiểu học dùng điện thoại.

わたしは、小学生しょうがくせいの娘むすめにスマートフォンを持もたせている。Tôi cho con gái học tiểu học dùng điện thoại thông minh.塾じゅくの帰かえりが遅おそくなる日ひも、今いまどこにいるかがわかるので安心あんしんだ。Hôm đi học thêm về muộn cũng biết con đang ở đâu nên yên tâm.持もたせないと、友達ともだちとの連絡れんらくから外はずれてしまうという心配しんぱいもある。Không cho dùng thì lại lo con bị lạc khỏi những liên lạc với bạn bè.ただし、使つかう時間じかんと場所ばしょは家族かぞくで決きめた。夜よる9時じを過すぎたら、居間いまに置おいて寝ねるのがわが家やのルールだ。Có điều, giờ và chỗ dùng là cả nhà cùng định. Quá 9 giờ tối thì để ở phòng khách rồi đi ngủ — đó là luật nhà tôi.

Bài vănCặp bài · Bài B

Bài B: một giáo viên tiểu học viết về cùng chuyện.

小学生しょうがくせいにスマートフォンを持もたせるのは、まだ早はやいと考かんがえる。Tôi cho rằng cho học sinh tiểu học dùng điện thoại vẫn còn sớm.教室きょうしつでは、夜遅よるおそくまで動画どうがを見みて、朝あさ起おきられない子こが目立めだつようになった。Ở lớp, trẻ xem video tới khuya, sáng dậy không nổi ngày càng thấy nhiều.連絡れんらくのためなら、通話つうわだけができる簡単かんたんな電話でんわで十分じゅうぶんではないか。Nếu là để liên lạc, chẳng phải điện thoại đơn giản chỉ gọi được là đủ sao?どうしても持もたせるのであれば、家庭かていできちんとルールを作つくることが欠かかせない。Nếu nhất định cho dùng thì gia đình không thể không đặt ra quy tắc rõ ràng.

Câu 69

AとBのどちらにも述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B đều nói là gì?

Câu 70

小学生しょうがくせいがスマートフォンを持もつことについて、AとBはどのように述のべているか。

Về chuyện học sinh tiểu học dùng điện thoại, A và B nói thế nào?

Bài vănBài luận dài

Bài luận trên một tạp chí kinh tế: nghỉ ngơi cũng là một phần của công việc.

「休やすむのは怠なまけることだ」と感かんじる人ひとは、まだ少すくなくない。Người cảm thấy "nghỉ là lười" vẫn không ít.有給休暇ゆうきゅうきゅうかがあっても、同僚どうりょうに悪わるいからと使つかわずに終おわる人ひともいる。Có ngày phép có lương mà vẫn không dùng vì ngại với đồng nghiệp — người như vậy cũng có.休やすまずに働はたらく人ひとほど責任感せきにんかんが強つよい、と評価ひょうかする職場しょくばもあるだろう。Chắc cũng có chỗ làm đánh giá người không nghỉ là người có tinh thần trách nhiệm cao.しかし、疲つかれたまま働はたらき続つづけることは、本当ほんとうに責任せきにんある態度たいどと言いえるだろうか。Nhưng làm việc liên tục trong lúc mệt, có thật là thái độ có trách nhiệm không?疲つかれがたまると、集中力しゅうちゅうりょくが落おち、普段ふだんならしないような間違まちがいが増ふえる。Mệt mỏi dồn lại thì sức tập trung giảm, những lỗi bình thường không mắc cũng tăng lên.その間違まちがいを直なおすために、周まわりの人ひとの時間じかんまで使つかわせてしまうこともある。Có khi còn bắt người xung quanh mất thời gian để sửa những lỗi đó.また、新あたらしい考かんがえは、机つくえの前まえよりも、散歩さんぽや旅行りょこうなど仕事しごとから離はなれた時間じかんに生うまれることが多おおい。Hơn nữa, ý tưởng mới thường nảy ra lúc rời xa công việc như đi dạo, đi chơi, hơn là lúc ngồi bàn.頭あたまを休やすませることで、問題もんだいを別べつの角度かくどから見みられるようになるからだ。Vì cho đầu óc nghỉ thì nhìn được vấn đề từ góc khác.もちろん、忙いそがしい時期じきにはどうしても休やすめないこともある。Tất nhiên, mùa bận rộn có lúc không sao nghỉ được.だからこそ、普段ふだんから休やすみを取とりやすい雰囲気ふんいきを作つくっておくことが大切たいせつなのだ。Chính vì vậy mới cần tạo sẵn bầu không khí dễ xin nghỉ từ ngày thường.上司じょうしが自分じぶんから休暇きゅうかを取とれば、部下ぶかも休やすみやすくなる。誰だれかが休やすんでも仕事しごとが回まわるように、情報じょうほうを共有きょうゆうしておくことも必要ひつようだ。Cấp trên tự mình nghỉ phép thì cấp dưới cũng dễ nghỉ. Cũng cần chia sẻ thông tin để ai nghỉ thì việc vẫn chạy.休やすむことは、よい仕事しごとを続つづけるための準備じゅんびである。Nghỉ ngơi là chuẩn bị để tiếp tục làm việc tốt.「休やすむのも仕事しごとのうち」という考かんがえ方かたを、一人一人ひとりひとりが、そして職場しょくば全体ぜんたいが持もつべきではないだろうか。Chẳng phải mỗi người, và cả nơi làm việc, nên có cách nghĩ "nghỉ cũng là một phần của công việc" sao?

Câu 71

「本当ほんとうに責任せきにんある態度たいどと言いえるだろうか」とあるが、筆者ひっしゃがそう述のべる理由りゆうは何なにか。

Người viết nói "có thật là thái độ có trách nhiệm không" vì lý do gì?

Câu 72

筆者ひっしゃによると、新あたらしい考かんがえはどのようなときに生うまれることが多おおいか。

Theo người viết, ý tưởng mới thường nảy ra lúc nào?

Câu 73

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào khớp ý người viết?

Tờ rơiTờ tìm thông tin

Tờ tuyển tình nguyện viên cho giải chạy marathon của thành phố.

市民しみんマラソン ボランティア募集ぼしゅう

3月がつ10日か(日にち)の市民しみんマラソンで、大会たいかいを支ささえてくださるボランティアを募集ぼしゅうします。Chúng tôi tuyển tình nguyện viên hỗ trợ giải marathon thành phố Chủ nhật 10/3.応募おうぼできるのは、当日とうじつ16歳以上さいいじょうの方かたです。ただし、高校生こうこうせいは保護者ほごしゃの同意書どういしょが必要ひつようです。Người từ 16 tuổi trở lên tính tới hôm đó được ứng tuyển. Có điều, học sinh cấp ba cần giấy đồng ý của phụ huynh.活動かつどうの内容ないようと時間じかんは、下したの表ひょうのとおりです。希望きぼうの活動かつどうを一ひとつ選えらんで、申込書もうしこみしょに記入きにゅうしてください。Nội dung và giờ làm như bảng dưới. Xin chọn một việc mình muốn và ghi vào đơn.参加者さんかしゃには、昼食ちゅうしょくと記念きねんのTシャツをお渡わたしします。交通費こうつうひは出でません。Người tham gia được nhận bữa trưa và áo phông kỷ niệm. Không trả tiền đi lại.
活動かつどう時間じかん条件じょうけん
給水きゅうすい8:00~13:00なし
Phát nước · 8 giờ – 13 giờ · không điều kiện
道案内みちあんない7:30~12:0018歳以上さいいじょう
Chỉ đường · 7 giờ 30 – 12 giờ · từ 18 tuổi
通訳つうやく7:00~11:00※参照さんしょう
Phiên dịch · 7 giờ – 11 giờ · xem ※
片付かたづけ12:00~16:00なし
Dọn dẹp · 12 giờ – 16 giờ · không điều kiện
※通訳つうやくボランティアは、英語えいごまたは中国語ちゅうごくごで案内あんないができる方かたに限かぎります。※ Tình nguyện viên phiên dịch chỉ dành cho người hướng dẫn được bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung.※申もうし込こみは2月がつ10日かまで。説明会せつめいかい(3月がつ2日か(土ど)14時じ、市役所しやくしょ)に必かならず出席しゅっせきしてください。※ Hạn đăng ký 10/2. Nhất định phải dự buổi hướng dẫn (14 giờ thứ Bảy 2/3, toà thị chính).

Câu 74

17歳さいの高校生こうこうせいのグエンさんは英語えいごが話はなせるが、中国語ちゅうごくごは話はなせない。グエンさんができることはどれか。

Nguyễn, học sinh cấp ba 17 tuổi, nói được tiếng Anh nhưng không nói được tiếng Trung. Nguyễn làm được việc nào?

Câu 75

ボランティアに参加さんかする人ひとが必かならずしなければならないことはどれか。

Người tham gia tình nguyện nhất định phải làm gì?

0/21 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 4 · Kết quả

Kết quả theo dạng

So từng dạng với đề 1: dạng nào lên, dạng nào vẫn sai từ một nửa trở lên thì chỉ xem lại mẹo của bài đó — không học thêm bài mới.

Phần 1 · Chữ và từ vựng

—/32

Phần 2 · Ngữ pháp

—/22

Phần 3 · Đọc hiểu

—/21

DạngĐúngÔn ở đâu
Đọc chữ Hán · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 16 · Đọc chữ Hán và chọn cách viết
Chọn cách viết · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 16 · Đọc chữ Hán và chọn cách viết
Ghép từ · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 17 · Ghép từ (語形成)
Chọn từ hợp câu · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/7Bài 18 · Chọn từ hợp câu
Câu cùng nghĩa · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 19 · Câu cùng nghĩa và cách dùng từ
Cách dùng từ · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 19 · Câu cùng nghĩa và cách dùng từ
Chọn mẫu ngữ pháp · Phần 2 · Ngữ pháp—/12Bài 20 · Chọn mẫu ngữ pháp
Sắp câu ★ · Phần 2 · Ngữ pháp—/5Bài 21 · Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn
Ngữ pháp đoạn văn · Phần 2 · Ngữ pháp—/5Bài 21 · Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn
Đoạn ngắn · Phần 3 · Đọc hiểu—/5Ôn 1 · Năm đoạn ngắn
Bài vừa · Phần 3 · Đọc hiểu—/9Ôn 2 · Ba bài vừa
Đọc tổng hợp (cặp bài) · Phần 3 · Đọc hiểu—/2Ôn 3 · Một cặp bài, một bài dài
Bài luận dài · Phần 3 · Đọc hiểu—/3Ôn 3 · Một cặp bài, một bài dài
Tìm thông tin · Phần 3 · Đọc hiểu—/2Bài 14 · Thông báo tuyển dụng, hướng dẫn nhiều điều kiện
Kiến thức ngôn ngữ (chữ · từ · ngữ pháp)—/60
Điểm liệt: 19/60
Đọc hiểu—/60
Điểm liệt: 19/60

Điểm tạm của khoá — đề thật tính điểm theo thang riêng.

Nộp cả hai phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 5 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

  1. Đọc: 40/60Bài vừa 6/9 — đề 1 chỉ 3/9. Tuần này mỗi tối một lượt ba bài vừa trong 20 phút, giờ đã kịp. Bài dài 3/3, đoạn ngắn 3/5.
  2. Chữ và từ vựng: 25/32Ghép từ 4/5 (đề 1: 2/5) nhờ bảng tiền tố, hậu tố trên tường. Cách dùng từ 3/5.
  3. Ngữ pháp: 13/22Chọn mẫu 8/12, câu ★ 3/5. Ngữ pháp đoạn văn vẫn 2/5 — tối mai chỉ đọc lại mẹo của bài Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn.
  4. Điểm tạmKiến thức ngôn ngữ 38/54 câu → 42/60 (đề 1: 38). Đọc 40/60 (đề 1: 35). Không nhóm nào dưới 19.
  5. Tối maiTối trước ngày thi không làm đề mới: chỉ đọc lại sổ "sai vì…".
  6. Phần nghePhần nghe ở Nghe hiểu N2: làm đề nghe thử 2 sau đề này. 8 giờ tối nay.

Cảnh 6 · Sáng ngày thi

Sáng Chủ nhật 2/12

Tối thứ Sáu, Hine viết tờ dặn mình, kẹp vào trang đầu sổ. Sáng Chủ nhật 2/12, trên tàu tới điểm thi, cô đọc lại tờ dặn và dòng chữ to nhất ở trang đầu: "N2 là điều kiện".

  1. Viết tờ dặn mình: phiếu dự thi, bút chì, tẩy, đồng hồ không báo thức

    「受験票じゅけんひょう、鉛筆えんぴつ、消けしゴム、時計とけい。」

    Phiếu dự thi, bút chì, tẩy, đồng hồ.

  2. Không làm đề mới, chỉ đọc lại sổ "sai vì…", ngủ sớm

    「新あたらしい問題もんだいはやらない。」

    Không làm đề mới.

  3. Kiểm túi lần cuối: phiếu dự thi, bút chì, tẩy, đồng hồ không báo thức

    「時計とけいはアラームなしのもの。」

    Đồng hồ loại không báo thức.

  4. Đọc lại tờ dặn và trang đầu sổ: "N2 là điều kiện"

    「入社にゅうしゃまでにN2を取とること。」

    Phải có N2 trước ngày vào công ty.

  5. Tới điểm thi, tìm phòng, đi vệ sinh

    「会場かいじょうには早はやめに着つくようにする。」

    Cố tới điểm thi sớm.

  6. Tắt điện thoại, đặt phiếu dự thi lên bàn; nhắc mình thứ tự làm bài đã chọn: chữ, từ 15 phút · ngữ pháp 15 phút · đọc 75 phút

    「順番じゅんばんどおりに解とく。」

    Làm theo đúng thứ tự.

  7. Giám thị phát đề — khoá dừng ở đây

    「始はじめてください。」

    Xin mời bắt đầu.

Hine: Mình không mang đề nào theo, chỉ mang sổ "sai vì…" và tờ dặn này. Xuống tàu là cất sổ, không xem nữa.

Cảnh 7 · Bài sau

0/75 câu đúng

Đúng 45 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Cố tới điểm thi sớm.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Hết khoá

「始はじめてください。」

Khoá dừng ở đây, lúc giám thị phát đề. Phần nghe đi tiếp ở khoá Nghe hiểu N2. Kết quả thi kể ở các khoá sau.

Đang soạn

人事じんじを尽つくして天命てんめいを待まつLàm hết sức mình rồi chờ ý trời.

Bài này 75 câu, đúng 45 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2