Đề thử 1· Đề thử · hai tuần cuối· 105 phút

105分ふん、一気いっきに105 phút, làm liền một mạchĐề thử 1 · kiến thức ngôn ngữ và đọc

Sáng Chủ nhật nắng hanh, khoảng 11 độ. Còn đúng một tuần. Hine đặt đồng hồ ở thư viện khu phố, tắt điện thoại, làm liền 105 phút như thi thật: chữ, từ vựng, ngữ pháp, rồi đọc. Bài dài hôm nay nói về nông nghiệp Nhật, nhiều từ lạ nhưng cô vẫn nắm được chủ trương. Chiều cùng ngày là đề nghe thử ở khoá Nghe hiểu N2. Bạn làm cùng cô — nộp từng phần rồi mới xem lời giải.

  • Làm liền 105 phút như thi thật: chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc
  • Chấm theo hai nhóm điểm (kiến thức ngôn ngữ, đọc), xem nhóm nào dưới 19/60
  • Dạng nào yếu thì chỉ về bài ôn
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 7 ngày

Chủ nhật 25/11, 9 giờ sáng

Cảnh 1 · Phần 1 · Chữ và từ vựng

15 phút · chữ và từ vựng

32 câu, sáu dạng: đọc chữ Hán 5 · cách viết 5 · ghép từ 5 · chọn từ 7 · câu cùng nghĩa 5 · cách dùng từ 5. Chưa tới 30 giây một câu — làm đúng thứ tự và cách chia giờ đã chọn ở bài Chia 105 phút.

Phiên âm

15:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 15 phút cho 32 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐọc chữ Hán

Phần 1 · dạng 1, 5 câu.

__の言葉ことばの読よみ方かたとして最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn cách đọc đúng nhất của từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

新あたらしい規則きそくは来月らいげつから適用される。

Câu 2

兄あには貿易会社がいしゃに勤つとめている。

Câu 3

会議かいぎの資料を準備じゅんびする。

Câu 4

店員てんいんの態度に驚おどろいた。

Câu 5

雨あめのため、試合しあいの時間じかんが延長された。

Tờ đềChọn cách viết

Phần 1 · dạng 2, 5 câu.

__の言葉ことばを漢字かんじで書かくとき、最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Khi viết từ gạch chân bằng chữ Hán, chọn cách đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 6

会社かいしゃのけいえいが苦くるしくなった。

Câu 7

来月らいげつから電車でんしゃのうんちんが上あがる。

Câu 8

台風たいふうにそなえて、水みずと食料しょくりょうを買かっておいた。

Câu 9

この問題もんだいは思おもったよりふくざつだ。

Câu 10

彼かれは会議かいぎで自分じぶんの意見いけんをのべた。

Tờ đềGhép từ

Phần 1 · dạng 3, 5 câu.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 11

彼かれには( )責任せきにんな発言はつげんが多おおい。

Câu 12

この商品しょうひんは、送料そうりょう( )で3,000円えんです。

Câu 13

経済けいざい( )な理由りゆうで、留学りゅうがくをあきらめた。

Câu 14

卒業後そつぎょうごは( )社員しゃいんとして働はたらきたい。

Câu 15

彼女かのじょは留学生りゅうがくせい( )の寮りょうに住すんでいる。

Tờ đềChọn từ hợp câu

Phần 1 · dạng 4, 7 câu.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 16

上司じょうしの期待きたいに( )よう、努力どりょくした。

Câu 17

寝坊ねぼうして、会議かいぎに間まに( )。

Câu 18

二人ふたりの意見いけんは、完全かんぜんに( )している。

Câu 19

彼かれは緊張きんちょうを( )ために、深呼吸しんこきゅうをした。

Câu 20

彼女かのじょは料理りょうりの( )を生いかして、店みせを開ひらいた。

Câu 21

事故じこのため、高速道路こうそくどうろが( )している。

Câu 22

彼かれの説明せつめいは( )で、とてもわかりやすかった。

Tờ đềCâu cùng nghĩa

Phần 1 · dạng 5, 5 câu.

__の言葉ことばに意味いみが最もっとも近ちかいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ gần nghĩa nhất với từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 23

彼かれはたちまち人気者にんきものになった。

Câu 24

会議かいぎの前まえに、課長かちょうと打うち合あわせをした。

Câu 25

弟おとうとは臆病おくびょうだ。

Câu 26

夕飯ゆうはんの前まえに宿題しゅくだいを済すませた。

Câu 27

この店みせは常つねに客きゃくでいっぱいだ。

Tờ đềCách dùng từ

Phần 1 · dạng 6, 5 câu.

__の言葉ことばの使つかい方かたとして最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn câu dùng từ gạch chân đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 28

中断ちゅうだん

Câu 29

深刻しんこく

Câu 30

応募おうぼ

Câu 31

慎重しんちょう

Câu 32

見みかける

0/32 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 2 · Phần 2 · Ngữ pháp

15 phút · ngữ pháp

22 câu: chọn mẫu 12 · câu ★ 5 · ngữ pháp đoạn văn 5. Câu ★ khó thì đánh dấu, để cuối phần.

Phiên âm

15:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 15 phút cho 22 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềChọn mẫu ngữ pháp

Phần 2 · dạng 1, 12 câu.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn mẫu hợp nhất điền vào ngoặc trong 1, 2, 3, 4.

Câu 33

彼かれの話はなしは、聞きけば聞きく( )面白おもしろい。

Câu 34

雨あめが降ふり出ださない( )、帰かえりましょう。

Câu 35

試験しけんに合格ごうかくできたのは、先生せんせいの指導しどうの( )。

Câu 36

父ちちは医者いしゃの忠告ちゅうこく( )、たばこをやめなかった。

Câu 37

この仕事しごとは、経験けいけんの有無うむ( )、誰だれでも応募おうぼできる。

Câu 38

彼女かのじょは驚おどろきの( )、声こえも出でなかった。

Câu 39

明日あしたの天気てんき( )、遠足えんそくは中止ちゅうしになるかもしれない。

Câu 40

彼かれは歌うたが上手じょうずな( )、ダンスも得意とくいだ。

Câu 41

約束やくそくした( )、必かならず守まもらなければならない。

Câu 42

その件けん( )は、後あとで説明せつめいします。

Câu 43

犯人はんにんは、あの男おとこ( )。証拠しょうこもある。

Câu 44

社長しゃちょう( )、社員しゃいん全員ぜんいんが会議かいぎに出席しゅっせきした。

Tờ đềSắp câu

Phần 2 · dạng 2, 5 câu.

★に入はいるものはどれか。最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Mảnh nào vào ô ★? Chọn đáp án đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 45

彼かれは  ★ 知しっている。

Câu 46

この書類しょるいに ★  ください。

Câu 47

彼女かのじょは   ★入はいった。

Câu 48

休やすみの日ひは★   過すごしている。

Câu 49

彼かれは  ★ 一度いちどもない。

Bài vănNgữ pháp đoạn văn

Phần 2 · dạng 3: bài tản văn ngắn về việc viết thư tay, 5 chỗ trống.

手紙てがみを書かく

最近さいきん、手紙てがみを書かく人ひとが少すくなくなった。Gần đây người viết thư ít đi.メールやメッセージなら、一瞬いっしゅんで相手あいてに届とどくからだ。Vì email hay tin nhắn thì tới người nhận trong chớp mắt.1、私わたしは今いまでも、年としに数回すうかいは手紙てがみを書かくようにしている。(1), đến giờ tôi vẫn cố viết thư vài lần mỗi năm.手紙てがみは、書かき直なおしができない2、一文字ひともじずつ丁寧ていねいに書かくことになる。Thư không viết lại được, (2) phải viết cẩn thận từng chữ.先日せんじつ、祖母そぼに手紙てがみを送おくったところ、電話でんわがかかってきた。Hôm trước tôi gửi thư cho bà thì bà gọi điện tới.「何度なんども読よみ返かえしたよ」と言いう祖母そぼの声こえは、3嬉うれしそうだった。Giọng bà nói "bà đọc đi đọc lại mấy lần rồi" nghe (3) rất vui.メールは便利べんりだが、手紙てがみには手紙てがみ4のよさがある。Email tiện thật, nhưng thư có cái hay (4) của thư.これからも、大切たいせつな人ひとには手紙てがみを書かき続つづけよう5。Từ nay về sau, tôi (5) tiếp tục viết thư cho những người quan trọng.

Câu 50

(1)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (1) là hợp nhất?

Câu 51

(2)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (2) là hợp nhất?

Câu 52

(3)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (3) là hợp nhất?

Câu 53

(4)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (4) là hợp nhất?

Câu 54

(5)に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Điền gì vào chỗ trống (5) là hợp nhất?

0/22 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 3 · Phần 3 · Đọc hiểu

75 phút · đọc hiểu

21 câu: năm đoạn ngắn 5 · ba bài vừa 9 · một cặp bài A, B 2 · một bài luận dài 3 · một tờ tìm thông tin 2. Gợi ý: đoạn ngắn 12 phút, bài vừa 20, cặp bài 12, bài dài 15, tìm thông tin 10, còn 6 phút soát.

Phiên âm

75:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 75 phút cho 21 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tin nhắnĐoạn ngắn 1 · Email

Email của phòng tổng vụ một công ty gửi toàn thể nhân viên.

会議室かいぎしつの利用りようについて

社員しゃいんの皆様みなさまGửi toàn thể nhân viên来週らいしゅうから工事こうじのため、3階がいの会議室かいぎしつが使つかえなくなります。Từ tuần sau, phòng họp tầng 3 không dùng được vì thi công.工事こうじの間あいだは、5階かいの会議室かいぎしつをご利用りようください。Trong thời gian thi công, xin dùng phòng họp tầng 5.ただし、5階かいの会議室かいぎしつは予約よやくが必要ひつようです。前日ぜんじつまでに総務課そうむかへメールでお申もうし込こみください。Có điều, phòng họp tầng 5 cần đặt trước. Xin gửi email cho phòng tổng vụ chậm nhất trước một ngày.なお、当日とうじつの予約よやくは、空あいている場合ばあいに限かぎり、電話でんわで受うけ付つけます。Ngoài ra, đặt ngay trong ngày chỉ nhận qua điện thoại khi còn phòng trống.総務課そうむか 田村たむらPhòng tổng vụ, Tamura

Câu 55

会議室かいぎしつについて、正ただしいものはどれか。

Về phòng họp, điều nào đúng?

Thông báoĐoạn ngắn 2 · Thông báo

Thông báo dán ở bảng tin một khu chung cư.

資源しげんごみの出だし方かたが変かわります

12月がつから、資源しげんごみの回収日かいしゅうびが水曜日すいようびから金曜日きんようびに変かわります。Từ tháng 12, ngày thu gom rác tái chế đổi từ thứ Tư sang thứ Sáu.ペットボトルは、ラベルとキャップを外はずし、中なかを軽かるく洗あらってから出だしてください。Chai nhựa xin bóc nhãn và nắp, tráng sơ bên trong rồi mới bỏ ra.外はずしたキャップは、燃もえないごみではなく、プラスチックの日ひに出だしてください。Nắp đã bóc xin bỏ vào ngày rác nhựa, không phải ngày rác không cháy.新聞しんぶんや雑誌ざっしは、これまでどおり第だい2・第だい4月曜日げつようびです。Báo và tạp chí vẫn như cũ: thứ Hai tuần 2 và tuần 4.管理組合かんりくみあいBan quản lý

Câu 56

このお知しらせから分わかることは何なにか。

Từ thông báo này biết được điều gì?

Bài vănĐoạn ngắn 3 · Ý kiến

Đoạn ý kiến trên mục bạn đọc của một tạp chí sách.

電子書籍でんししょせきは便利べんりだ。何百冊なんびゃくさつもの本ほんを一台いちだいの端末たんまつに入いれて持もち歩あるける。Sách điện tử tiện thật. Mang theo được cả mấy trăm cuốn trong một thiết bị.だから紙かみの本ほんはもういらない、という人ひともいる。Vì thế có người bảo sách giấy chẳng cần nữa.しかし、紙かみの本ほんには、読よみ終おえたあとも本棚ほんだなに残のこり、背表紙せびょうしを見みるたびに内容ないようを思おもい出ださせてくれるという良よさがある。Nhưng sách giấy có cái hay: đọc xong vẫn ở lại trên giá, mỗi lần nhìn gáy sách lại gợi nhớ nội dung.本ほんは、読よんでいる時間じかんだけのものではないのだ。Sách không chỉ là của khoảng thời gian ta đọc nó.

Câu 57

筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Bài vănĐoạn ngắn 4 · Giải thích

Đoạn giải thích từ mới trong một cuốn sách về cách làm việc.

「ワーケーション」とは、仕事しごとの「ワーク」と休暇きゅうかの「バケーション」を合あわせた言葉ことばである。"Workation" là từ ghép "work" (công việc) và "vacation" (kỳ nghỉ).観光地かんこうちや自然しぜんの多おおい場所ばしょに滞在たいざいし、昼間ひるまはパソコンで普段ふだんどおり仕事しごとをして、仕事しごとのあとや休日きゅうじつにその土地とちを楽たのしむ。Ở lại nơi du lịch hay nơi nhiều thiên nhiên, ban ngày làm việc bằng máy tính như mọi khi, sau giờ làm và ngày nghỉ thì tận hưởng nơi đó.休暇きゅうかを取とって仕事しごとを休やすむのではない点てんが、ふつうの旅行りょこうとは違ちがう。Điểm khác với du lịch thường là không nghỉ phép bỏ việc.

Câu 58

「ワーケーション」について、正ただしいものはどれか。

Về "workation", điều nào đúng?

Tin nhắnĐoạn ngắn 5 · Email trả lời

Email một cửa hàng trả lời khách hỏi về món hàng đã đặt.

ご注文ちゅうもんの商品しょうひんについて

木下様きのしたさまKính gửi anh/chị Kinoshitaこのたびはお問とい合あわせいただき、ありがとうございます。Cảm ơn quý khách đã liên hệ.ご注文ちゅうもんのいすは現在げんざい品切しなぎれで、入荷にゅうかは12月がつ10日かごろの予定よていです。Chiếc ghế quý khách đặt hiện hết hàng, dự kiến hàng về khoảng ngày 10/12.お急いそぎの場合ばあいは、色いろの違ちがう同おなじ商品しょうひんでしたら、すぐにお送おくりできます。Nếu quý khách cần gấp, cùng mẫu khác màu thì có thể gửi ngay.ご希望きぼうをこのメールへの返信へんしんでお知しらせください。お返事へんじがない場合ばあいは、入荷にゅうか次第しだいお送おくりします。Xin trả lời email này cho biết mong muốn. Nếu không có hồi âm, chúng tôi sẽ gửi ngay khi hàng về.

Câu 59

木下きのしたさんがこのメールに返信へんしんしなかった場合ばあい、どうなるか。

Nếu anh/chị Kinoshita không trả lời email này thì sao?

Bài vănBài vừa 1 · Bình luận

Bài bình luận trên báo về chuyện người trẻ dùng từ viết tắt.

若者わかものの言葉ことばが乱みだれている、という声こえを聞きくことがある。Đôi khi nghe người ta nói ngôn ngữ của người trẻ đang lộn xộn.特とくによく挙あげられるのが、長ながい言葉ことばを短みじかくした略語りゃくごだ。Hay bị nêu nhất là các từ viết tắt rút gọn từ dài.「スマートフォン」を「スマホ」と言いうように、若者わかものは次々つぎつぎに新あたらしい略語りゃくごを生うみ出だしている。Như gọi "smartphone" là "sumaho", người trẻ liên tục đẻ ra từ tắt mới.しかし、言葉ことばを短みじかくするのは、今いまの若者わかものだけではない。Nhưng rút ngắn từ không chỉ là chuyện của người trẻ bây giờ.「テレビ」も、もとは「テレビジョン」を短みじかくした言葉ことばだ。多おおくの人ひとが使つかううちに、略語りゃくごだとは誰だれも思おもわなくなった。"Terebi" vốn cũng là từ rút gọn của "television". Nhiều người dùng mãi, chẳng ai còn nghĩ đó là từ tắt.言葉ことばは、使つかう人ひとが楽らくに話はなせるように形かたちを変かえていくものなのだ。Ngôn ngữ là thứ đổi hình dạng để người dùng nói cho nhẹ.もちろん、問題もんだいがないわけではない。仲間なかまの間あいだでしか通つうじない略語りゃくごを、目上めうえの人ひとや初はじめて会あう人ひとに使つかえば、相手あいてを困こまらせてしまう。Tất nhiên không phải không có vấn đề. Dùng từ tắt chỉ bạn bè hiểu với người trên hay người mới gặp thì sẽ làm người ta bối rối.大切たいせつなのは、略語りゃくごを使つかうかどうかではなく、相手あいてと場面ばめんによって言葉ことばを選えらべるかどうかだ。Điều quan trọng không phải có dùng từ tắt hay không, mà là có biết chọn lời theo người nghe và hoàn cảnh hay không.言葉ことばの乱みだれを心配しんぱいするより、若者わかものがその力ちからを身みにつけられるよう、大人おとなが手本てほんを見みせたい。Thay vì lo ngôn ngữ lộn xộn, người lớn nên làm gương để người trẻ có được khả năng ấy.

Câu 60

「テレビ」という言葉ことばは、どのような例れいとして挙あげられているか。

Từ "terebi" được nêu làm ví dụ cho điều gì?

Câu 61

筆者ひっしゃは、どのような場合ばあいに略語りゃくごが問題もんだいになると考かんがえているか。

Người viết cho rằng khi nào từ tắt trở thành vấn đề?

Câu 62

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào khớp ý người viết?

Bài vănBài vừa 2 · Tản văn

Tản văn trên bản tin của một hội giao lưu quốc tế: một người Nhật nhớ lại lần đầu làm thêm ở nước ngoài.

二十歳はたちの夏なつ、わたしはオーストラリアの小ちいさなカフェでアルバイトをした。Mùa hè năm hai mươi tuổi, tôi làm thêm ở một quán cà phê nhỏ ở Úc.日本にほんのコンビニで働はたらいた経験けいけんがあったので、接客せっきゃくには自信じしんがあった。Từng làm ở cửa hàng tiện lợi tại Nhật nên tôi tự tin về khoản tiếp khách.ところが、初日しょにちから店長てんちょうに何度なんども注意ちゅういされた。「君きみは速はやすぎる」と言いうのだ。Thế nhưng ngay từ hôm đầu, tôi bị cửa hàng trưởng nhắc mấy lần: "Cậu nhanh quá."わたしは客きゃくを待またせないよう、注文ちゅうもんを聞きくとすぐにコーヒーを作つくり、代金だいきんを受うけ取とっていた。Để khách không phải chờ, nghe gọi món xong là tôi pha cà phê ngay, nhận tiền ngay.店長てんちょうによると、この店みせの客きゃくは速はやさよりも、店員てんいんとの短みじかい会話かいわを楽たのしみに来くるのだという。Theo cửa hàng trưởng, khách quán này đến không phải vì nhanh, mà để vui với vài câu chuyện ngắn với nhân viên.天気てんきの話はなし、週末しゅうまつの予定よてい、飼かっている犬いぬのこと。わたしは言葉ことばに自信じしんがなく、それを避さけるために急いそいでいたのかもしれない。Chuyện thời tiết, kế hoạch cuối tuần, con chó nuôi ở nhà. Tôi không tự tin về tiếng, có lẽ đã vội vàng để né những chuyện đó.次つぎの日ひから、わたしは一人ひとりに一言ひとこと、何なにか話はなしかけることにした。Từ hôm sau, tôi quyết định với mỗi người khách nói thêm một câu gì đó.下手へたな英語えいごでも、客きゃくは笑顔えがおで答こたえてくれた。一いっか月後げつごには、わたしの名前なまえを呼よんでくれる常連じょうれんもできた。Tiếng Anh vụng nhưng khách vẫn cười đáp lại. Một tháng sau, đã có khách quen gọi tên tôi.速はやく正確せいかくに働はたらくことだけが、よい接客せっきゃくではない。あの夏なつ、わたしはそれを知しった。Làm nhanh và chính xác không phải là tất cả của tiếp khách tốt. Mùa hè đó tôi đã hiểu ra điều ấy.

Câu 63

店長てんちょうは、筆者ひっしゃのどのような点てんを注意ちゅういしたか。

Cửa hàng trưởng nhắc người viết về điều gì?

Câu 64

筆者ひっしゃが急いそいでいた理由りゆうとして、筆者ひっしゃ自身じしんが考かんがえたことはどれか。

Người viết tự cho rằng lý do mình vội là gì?

Câu 65

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも伝つたえたいことは何なにか。

Điều người viết muốn truyền tải nhất là gì?

Bài vănBài vừa 3 · Giải thích

Bài giải thích trên một trang web văn hoá cho người nước ngoài: vì sao người Nhật xếp hàng.

日本にほんを訪おとずれた外国人がいこくじんがよく驚おどろくことの一ひとつに、駅えきのホームで人々ひとびとがきちんと列れつを作つくって電車でんしゃを待まつ姿すがたがある。Một trong những điều khách nước ngoài tới Nhật hay ngạc nhiên là cảnh người ta xếp hàng ngay ngắn chờ tàu trên sân ga.これは、日本人にほんじんが特別とくべつに我慢強がまんづよいからだと説明せつめいされることが多おおい。Điều này hay được giải thích là vì người Nhật đặc biệt giỏi nhẫn nại.しかし、理由りゆうはそれだけではないようだ。Nhưng có vẻ lý do không chỉ có vậy.日本にほんの駅えきのホームには、電車でんしゃのドアが止とまる位置いちに印しるしがついている。Trên sân ga ở Nhật có vạch đánh dấu đúng chỗ cửa tàu sẽ dừng.電車でんしゃがほぼ時間じかんどおりに来きて、決きまった位置いちに止とまるからこそ、人々ひとびとは安心あんしんして並ならぶことができる。Chính vì tàu tới gần như đúng giờ và dừng đúng chỗ đã định, người ta mới yên tâm xếp hàng.どこにドアが来くるかわからなければ、列れつを作つくっても意味いみがない。Không biết cửa tàu sẽ tới chỗ nào thì xếp hàng cũng vô nghĩa.つまり、列れつを守まもる習慣しゅうかんは、人ひとの性格せいかくだけでなく、それを支ささえる仕組しくみによって生うまれているのである。Tức là thói quen giữ hàng sinh ra không chỉ từ tính cách con người mà còn từ cách làm chống đỡ cho nó.実際じっさい、印しるしのない乗のり場ばでは、日本にほんでも列れつが乱みだれることは珍めずらしくない。Thực tế, ở bến không có vạch, ngay ở Nhật hàng người lộn xộn cũng chẳng hiếm.

Câu 66

「理由りゆうはそれだけではない」とあるが、「それ」は何なにを指さしているか。

"Lý do không chỉ có vậy" — "vậy" chỉ điều gì?

Câu 67

筆者ひっしゃによると、人々ひとびとが安心あんしんして並ならべるのはなぜか。

Theo người viết, vì sao người ta yên tâm xếp hàng được?

Câu 68

この文章ぶんしょうの内容ないようと合あうものはどれか。

Điều nào khớp nội dung bài?

Bài vănCặp bài · Bài A

Bài A: một người làm ca đêm viết về cửa hàng mở 24 giờ.

夜中よなかに開あいている店みせがなくなったら、困こまる人ひとは多おおいはずだ。Nếu không còn cửa hàng nào mở lúc nửa đêm, chắc nhiều người sẽ khổ.わたしのように夜よるに働はたらく人ひとにとって、仕事しごとの帰かえりに食事しょくじを買かえる店みせはなくてはならない存在そんざいだ。Với người làm đêm như tôi, cửa hàng mua được đồ ăn trên đường về là thứ không thể thiếu.また、夜道よみちで明あかりのついた店みせがあると、それだけで安心あんしんできる。困こまったときに駆かけ込こめる場所ばしょにもなっている。Hơn nữa, đêm đi đường thấy cửa hàng sáng đèn là đã yên tâm. Đó còn là chỗ chạy vào được khi gặp chuyện.人手不足ひとでぶそくが大変たいへんなのはわかるが、24時間じかん営業えいぎょうは町まちの安全あんぜんのためにも続つづけてほしい。Tôi hiểu thiếu người là chuyện khó, nhưng mong vẫn mở 24 giờ, vì cả an toàn của khu phố nữa.

Bài vănCặp bài · Bài B

Bài B: chủ một cửa hàng tiện lợi viết về việc thôi mở đêm.

うちの店みせは去年きょねん、夜よる12時じから朝あさ6時じまでの営業えいぎょうをやめた。Năm ngoái cửa hàng tôi thôi mở từ 12 giờ đêm tới 6 giờ sáng.夜よるの客きゃくは少すくないのに、働はたらく人ひとを集あつめるのは年々ねんねん難むずかしくなっていたからだ。Vì khách ban đêm ít, mà tìm người làm năm nào cũng khó hơn.夜よるに開あいている店みせが、夜道よみちを歩あるく人ひとの安心あんしんにつながっていることは承知しょうちしている。Tôi biết rõ cửa hàng mở đêm giúp người đi đường đêm yên tâm.だが、店員てんいんが倒たおれてしまっては元もとも子こもない。Nhưng nhân viên mà gục ngã thì mất cả chì lẫn chài.町まちの安全あんぜんは、一軒いっけんの店みせに頼たよるのではなく、街灯がいとうを増ふやすなど、地域ちいき全体ぜんたいで考かんがえるべきではないか。Chẳng phải an toàn của khu phố nên được cả cộng đồng suy nghĩ, như lắp thêm đèn đường, thay vì trông vào một cửa hàng sao?

Câu 69

AとBのどちらにも述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B đều nói là gì?

Câu 70

24時間じかん営業えいぎょうについて、AとBはどのような立場たちばか。

Về việc mở 24 giờ, A và B đứng ở lập trường nào?

Bài vănBài luận dài

Bài luận trên một tạp chí: nông nghiệp Nhật thiếu người kế tục.

日本にほんの農業のうぎょうは、働はたらく人ひとの高齢化こうれいかが進すすんでいる。Nông nghiệp Nhật đang già hoá về người lao động.田たんぼや畑はたけを継つぐ人ひとがいないまま、作つくられなくなった土地とちも増ふえている。Ruộng, vườn không người kế tục, đất bỏ hoang cũng ngày càng nhiều.農業のうぎょうは「きつい、儲もうからない」仕事しごとだというイメージが、若者わかものを遠とおざけてきたと言いわれる。Người ta nói hình ảnh nông nghiệp là việc "vất vả, chẳng kiếm được tiền" đã đẩy người trẻ ra xa.一方いっぽうで、最近さいきんは都会とかいの会社かいしゃを辞やめて農業のうぎょうを始はじめる若者わかものも少すこしずつ出でてきた。Mặt khác, gần đây cũng dần có người trẻ bỏ công ty ở thành phố về làm nông.センサーで畑はたけの水分すいぶんを測はかったり、ドローンで農薬のうやくをまいたりする新あたらしい技術ぎじゅつが、作業さぎょうの負担ふたんを軽かるくしているからだ。Vì công nghệ mới như đo độ ẩm ruộng bằng cảm biến, phun thuốc bằng máy bay không người lái đang làm nhẹ việc đồng áng.インターネットで消費者しょうひしゃに直接ちょくせつ野菜やさいを売うり、自分じぶんで値段ねだんを決きめる農家のうかもいる。Cũng có nhà nông bán rau thẳng cho người tiêu dùng qua mạng, tự định giá.しかし、技術ぎじゅつだけで問題もんだいが解決かいけつするわけではない。Nhưng không phải chỉ có công nghệ là giải quyết được vấn đề.機械きかいを買かうには多おおくのお金かねがかかるし、天気てんきに左右さゆうされる仕事しごとであることも変かわらない。Mua máy móc tốn nhiều tiền, và đây vẫn là nghề phụ thuộc thời tiết.新あたらしく始はじめた人ひとの中なかには、数年すうねんで農業のうぎょうをやめてしまう人ひとも少すくなくない。Trong những người mới bắt đầu, không ít người bỏ nghề sau vài năm.わたしが話はなしを聞きいたある若わかい農家のうかは、「いちばんつらいのは、作つくった野菜やさいの価値かちをわかってもらえないことだ」と言いった。Một nhà nông trẻ tôi từng trò chuyện nói: "Khổ nhất là rau mình trồng không được người ta hiểu giá trị."スーパーでは、形かたちのそろった安やすい野菜やさいばかりが選えらばれる。手間てまをかけて育そだてても、値段ねだんが安やすければ続つづけられない。Ở siêu thị, người ta chỉ chọn rau rẻ, đều hình dáng. Bỏ công trồng mà giá rẻ thì không trụ nổi.農業のうぎょうを若者わかものに選えらばれる仕事しごとにするには、作つくる側がわの努力どりょくだけでなく、食たべる側がわの意識いしきも変かわる必要ひつようがある。Muốn nông nghiệp thành nghề được người trẻ chọn, không chỉ cần nỗ lực của người trồng mà ý thức của người ăn cũng phải thay đổi.野菜やさいを買かうとき、値段ねだんだけでなく、誰だれがどこでどう作つくったのかに目めを向むけてみる。Khi mua rau, thử để ý không chỉ giá mà cả ai trồng, trồng ở đâu, trồng thế nào.そうした小ちいさな関心かんしんこそが、日本にほんの農業のうぎょうを支ささえる力ちからになるのではないだろうか。Chẳng phải chính những quan tâm nhỏ ấy sẽ thành sức đỡ cho nông nghiệp Nhật sao?

Câu 71

若者わかものが農業のうぎょうを始はじめるようになった理由りゆうとして、筆者ひっしゃが挙あげているものはどれか。

Người viết nêu lý do nào khiến người trẻ bắt đầu làm nông?

Câu 72

「いちばんつらいのは、作つくった野菜やさいの価値かちをわかってもらえないことだ」とあるが、それはどういうことか。

"Khổ nhất là rau mình trồng không được hiểu giá trị" nghĩa là gì?

Câu 73

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào khớp ý người viết?

Tờ rơiTờ tìm thông tin

Tờ hướng dẫn dùng phòng tự học của thư viện khu phố.

自習室じしゅうしつのご利用りようについて

自習室じしゅうしつは、事前じぜんに予約よやくした方かたのみご利用りよういただけます。Phòng tự học chỉ dành cho người đã đặt trước.予約よやくは利用日りようびの一週間前いっしゅうかんまえから、カウンターまたはホームページで受うけ付つけます。Nhận đặt từ một tuần trước ngày dùng, ở quầy hoặc trên trang web.一回いっかいの予約よやくは一枠ひとわくまでです。同おなじ日ひに続つづけて二枠ふたわく使つかいたい場合ばあいは、一枠目ひとわくめの終了後しゅうりょうご、空あきがあればカウンターで延長えんちょうできます。Mỗi lần đặt được một ca. Muốn dùng liền hai ca cùng ngày thì sau khi hết ca đầu, nếu còn chỗ có thể gia hạn ở quầy.
枠わく平日へいじつ土曜日どようび・日曜日にちようび
午前ごぜん9:00~12:309:00~12:30
Ca sáng · ngày thường 9 giờ – 12 giờ 30 · thứ Bảy, Chủ nhật 9 giờ – 12 giờ 30
午後ごご13:00~17:0013:00~17:00
Ca chiều · 13 giờ – 17 giờ
夜間やかん17:30~21:0017:30~20:00
Ca tối · ngày thường 17 giờ 30 – 21 giờ · thứ Bảy, Chủ nhật 17 giờ 30 – 20 giờ
予約よやくした時間じかんを15分ふん過すぎても来こられない場合ばあいは、予約よやくを取とり消けします。Quá giờ đặt 15 phút mà không tới thì huỷ chỗ.※高校生以下こうこうせいいかの方かたは、土曜日どようび・日曜日にちようびの夜間やかん枠わくはご利用りようになれません。※ Học sinh cấp ba trở xuống không dùng được ca tối thứ Bảy, Chủ nhật.※パソコンを使つかう方かたは、電源でんげんのある席せきをお選えらびください。電源席でんげんせきは各枠かくわく10席せきです。※ Ai dùng máy tính xin chọn chỗ có ổ điện. Mỗi ca có 10 chỗ có ổ điện.

Câu 74

大学生だいがくせいのヒネさんは、日曜日にちようびの午前ごぜんと午後ごごに続つづけて自習室じしゅうしつを使つかいたい。どうすればよいか。

Hine (sinh viên) muốn dùng phòng tự học liền ca sáng và ca chiều Chủ nhật. Nên làm thế nào?

Câu 75

パソコンを使つかいたい高校生こうこうせいが利用りようできるのはどれか。

Học sinh cấp ba muốn dùng máy tính thì dùng được chỗ nào?

0/21 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 4 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Bảng đúng / tổng theo từng dạng, rồi điểm tạm của hai nhóm. Dạng nào sai từ một nửa trở lên thì mở lại bài ở cột bên phải trong tuần ôn.

Phần 1 · Chữ và từ vựng

—/32

Phần 2 · Ngữ pháp

—/22

Phần 3 · Đọc hiểu

—/21

DạngĐúngÔn ở đâu
Đọc chữ Hán · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 16 · Đọc chữ Hán và chọn cách viết
Chọn cách viết · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 16 · Đọc chữ Hán và chọn cách viết
Ghép từ · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 17 · Ghép từ (語形成)
Chọn từ hợp câu · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/7Bài 18 · Chọn từ hợp câu
Câu cùng nghĩa · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 19 · Câu cùng nghĩa và cách dùng từ
Cách dùng từ · Phần 1 · Chữ và từ vựng—/5Bài 19 · Câu cùng nghĩa và cách dùng từ
Chọn mẫu ngữ pháp · Phần 2 · Ngữ pháp—/12Bài 20 · Chọn mẫu ngữ pháp
Sắp câu ★ · Phần 2 · Ngữ pháp—/5Bài 21 · Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn
Ngữ pháp đoạn văn · Phần 2 · Ngữ pháp—/5Bài 21 · Sắp câu và ngữ pháp đoạn văn
Đoạn ngắn · Phần 3 · Đọc hiểu—/5Ôn 1 · Năm đoạn ngắn
Bài vừa · Phần 3 · Đọc hiểu—/9Ôn 2 · Ba bài vừa
Đọc tổng hợp (cặp bài) · Phần 3 · Đọc hiểu—/2Ôn 3 · Một cặp bài, một bài dài
Bài luận dài · Phần 3 · Đọc hiểu—/3Ôn 3 · Một cặp bài, một bài dài
Tìm thông tin · Phần 3 · Đọc hiểu—/2Bài 14 · Thông báo tuyển dụng, hướng dẫn nhiều điều kiện
Kiến thức ngôn ngữ (chữ · từ · ngữ pháp)—/60
Điểm liệt: 19/60
Đọc hiểu—/60
Điểm liệt: 19/60

Điểm tạm của khoá — đề thật tính điểm theo thang riêng.

Nộp cả hai phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 5 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

  1. Chữ và từ vựng: 21/32Đọc chữ Hán 4/5, cách viết 4/5, chọn từ 5/7, câu cùng nghĩa 4/5 — ổn. Ghép từ 2/5 và cách dùng từ 2/5: sai từ một nửa trở lên.
  2. Ngữ pháp: 13/22Chọn mẫu 8/12, câu ★ 3/5. Ngữ pháp đoạn văn 2/5 — đọc vội câu đứng trước chỗ trống.
  3. Đọc: 13/21Đoạn ngắn 5/5, bài dài về nông nghiệp 3/3 dù nhiều từ lạ. Bài vừa chỉ 3/9: hết giờ ở bài thứ ba, chọn tạm cả ba câu.
  4. Điểm tạmKiến thức ngôn ngữ 34/54 câu → 38/60. Đọc → 35/60. Không nhóm nào dưới 19. 19点てんを下回したまわった分野ぶんやはなかった。 — Không có nhóm nào dưới 19 điểm.
  5. Cách tính tạmĐề thật tính điểm theo thang riêng, không công bố điểm từng câu. Khoá tính tạm: kiến thức ngôn ngữ quy theo tỉ lệ câu đúng; đọc tính đoạn ngắn 2 điểm, bài vừa, cặp bài, bài dài 3 điểm, tìm thông tin 4 điểm một câu (cộng đủ là 60).
  6. Tuần ônDạng nào sai từ một nửa trở lên: ghi tên bài cần xem lại cho tuần ôn. Của mình: Ghép từ, Cách dùng từ, Ngữ pháp đoạn văn, Ôn 2 · Ba bài vừa. Chiều nay: đề nghe thử ở khoá Nghe hiểu N2.

Hine: Một trăm linh năm phút dài hơn mình tưởng: tới bài vừa thứ ba thì đầu đã mỏi. Tuần này mình tập lại đúng chỗ đó — ba bài vừa trong 20 phút, mỗi tối một lượt.

Cảnh 6 · Bài sau

0/75 câu đúng

Đúng 45 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Kiến thức ngôn ngữ 38 điểm, đọc hiểu 35 điểm.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 8 · Đề thử 2

「会場かいじょうには早はやめに着つくようにする。」

Tối thứ Sáu 30/11, đề thử thứ hai — rồi tờ dặn mình cho sáng ngày thi.

Vào bài sau

勝かって兜かぶとの緒おを締しめよThắng rồi càng phải thắt chặt dây mũ.

Bài này 75 câu, đúng 45 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2