Bảng tham khảo N5 · Trợ từ

15 nhãn dán giữ nghĩa cả câu

Tiếng Việt giữ nghĩa bằng thứ tự từ. Tiếng Nhật dán nhãn lên từng mảnh. Thuộc 15 nhãn này là đọc được mọi câu N5.

5 trang A4 · miễn phí, không cần đăng nhập

Xưởng dán nhãn · cách 1/5
私わたしはnói về ai?
7時じにlúc mấy giờ?
友ともだちとvới ai?
電車でんしゃでbằng gì?
学校がっこうへđi đâu?
行いきます。luôn ở cuối

Nghĩa không đổiTôi đi đến trường bằng tàu cùng bạn lúc 7 giờ.

Tiếng Nhật giữ nghĩa bằng nhãn dán. Bấm đảo: các mảnh đổi chỗ, nghĩa vẫn y nguyên, chỉ động từ đứng yên ở cuối.

Bảng tuần hoàn trợ từ

Sáu họ, mười lăm nhãn

Trợ từ cùng cột làm cùng một kiểu việc. Số ở góc là thứ tự bạn gặp trong khoá. Bấm một ô để xem chi tiết.

Chi tiết từng nhãn

Nhãn nào, trả lời câu hỏi nào

は đọc wa, へ đọc e, を đọc o khi làm trợ từ.

はđọc wa
Chủ đề

nói về ai, cái gì?

Chủ đề của câu.

Tôi là Hine.

も
Chủ đề

cũng thế à?

Cũng. Đứng thay chỗ は.

Sai: 私わたしはも学生がくせいです。

Đúng: 私わたしも学生がくせいです。

も đứng thay は, が, を — không viết はも.

Tôi cũng là sinh viên.

か
Cuối câu

phải không?

Đặt cuối câu, câu thành câu hỏi.

Anh Tanaka là sinh viên phải không?

の
Nối, so sánh

của ai, thuộc đâu?

Nối hai danh từ. Danh từ sau là trung tâm.

sinh viên trường Sakura

  1. Của, thuộc

    ảnh của Hine

  2. Chỉ vị trí: の うえ / した / なか / となり

    Con mèo ở dưới gầm giường.

  3. Bên … hơn: のほうが

    Hà Nội nóng hơn Tokyo.

に
Thời gian, mốc

lúc nào? ở đâu? đến đâu?

Một chữ, bốn việc: mốc giờ, chỗ ở, chỗ đến, đi để làm gì.

Sai: 毎朝まいあさに7時じに起おきます。

Đúng: 毎朝まいあさ7時じに起おきます。

まいあさ, きのう, あした không có con số nên không thêm に.

Tôi dậy lúc 7 giờ.

  1. Mốc giờ có con số

    Tôi ngủ lúc 12 giờ.

  2. Chỗ có người, vật (あります / います)

    Trên bàn có quyển sách.

  3. Chỗ sống, chỗ đến

    Tôi sống ở Hà Nội.

  4. Đi để làm gì

    Tôi đi mua ô.

から
Thời gian, mốc

từ khi nào? vì sao?

Từ (mốc thời gian). Vì (đứng sau lý do).

Giờ học từ 9 giờ đến 12 giờ.

  1. Từ (mốc)

    Hine sống ở Tokyo từ tháng Tư.

  2. Vì (lý do)

    Vì nóng nên tôi ghét mùa hè.

まで
Thời gian, mốc

đến khi nào?

Đến (mốc). Hay đi cặp với から.

Tôi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

へđọc e
Nơi, cách thức

đi đâu?

Hướng đi. Đi với いきます, きます, かえります.

Tôi đi đến trường.

で
Nơi, cách thức

bằng gì? làm ở đâu?

Phương tiện, nơi diễn ra việc, phạm vi, ngôn ngữ.

Tôi đi đến trường bằng tàu.

  1. Bằng gì

    Tôi về một mình bằng xe buýt.

  2. Nơi làm một việc

    Tôi học ở thư viện.

  3. Trong phạm vi (với いちばん)

    Tháng Tám nóng nhất trong năm.

  4. Bằng ngôn ngữ

    Tôi gọi điện bằng tiếng Nhật được.

と
Nối, so sánh

với ai?

Cùng với ai. A và B. Trích ý nghĩ, lời nói.

Tôi đi núi cùng bạn.

  1. A và B (kể đủ)

    Cà phê với trà, bạn thích cái nào hơn?

  2. Trích ý nghĩ, lời nói

    Tôi nghĩ tiếng Nhật thú vị.

をđọc o
Ai, cái gì

cái gì?

Thứ mà động từ tác động: ăn gì, uống gì, xem gì.

Tôi uống cà phê.

ね
Cuối câu

nhỉ?

Tìm sự đồng tình của người nghe.

Hôm nay nóng nhỉ.

よ
Cuối câu

đấy!

Báo một điều người nghe chưa biết.

Tháng Tám còn nóng hơn nữa đấy.

が
Ai, cái gì

cái gì? ai?

Cái mới xuất hiện. Cái được thích, hiểu, muốn. Nối hai ý trái nhau.

Sai: 日本にほんの歌うたを好すきです。

Đúng: 日本にほんの歌うたが好すきです。

すき là tính từ, cái được thích đi với が.

Trong phòng có giường.

  1. Cái mới xuất hiện

    Có một con mèo.

  2. Cái được thích, hiểu, muốn

    Tôi hiểu một chút tiếng Nhật.

  3. Nối hai ý trái nhau ("nhưng")

    Phòng nhỏ, nhưng yên tĩnh.

より
Nối, so sánh

so với cái gì?

Gắn vào bên đem ra so.

Hà Nội nóng hơn Tokyo.

Thêm cho đủ N5 · không có trong khoá

や
Nối, so sánh

kể vài cái?

A, B… (kể vài cái, còn nữa). と thì kể hết.

Trên bàn có sách, vở…

Thử tay · 4 câu Hine từng vấp

Bạn dán nhãn nào?

Chọn một nhãn cho chỗ trống. Sai cũng không sao, mẹo hiện ngay bên dưới.

部屋へやに猫ねこ?います。

Trong phòng có một con mèo.

Xem mẹo

Con mèo xuất hiện lần đầu, là tin mới nên dùng が. Câu sau nói tiếp về nó mới dùng は.

図書館としょかん?勉強べんきょうします。

Tôi học ở thư viện.

Xem mẹo

Học là một việc làm ở đó nên dùng で. に dành cho chỗ người, vật đang ở.

日本にほんの歌うた?好すきです。

Tôi thích nhạc Nhật.

Xem mẹo

すき là tính từ, cái được thích đi với が.

毎朝まいあさ?7時じに起おきます。

Sáng nào tôi cũng dậy lúc 7 giờ.

Xem mẹo

まいあさ không có con số nên không thêm gì. に chỉ đi với 7じ.

はhayが· đã biết · tin mới

は nói về cái người nghe đã biết. が đưa cái mới vào câu, hoặc đánh dấu cái được thích, hiểu, muốn.

部屋へやに猫ねこがいます。猫ねこはベッドの下したにいます。

にhayで· ở · làm ở

に là chỗ người, vật đang ở. で là chỗ làm một việc.

教室きょうしつに田中たなかさんがいます。ひまわりで働はたらきます。

へhayに· đi đâu

Đều được. へ nhấn hướng đi, に nhấn điểm đến. Khoá dùng へ.

学校がっこうへ行いきます。=学校がっこうに行いきます。

をhayが· làm · thích

Động từ hành động đi với を. すき, きらい, じょうず, わかります, ほしい đi với が.

コーヒーを飲のみます。コーヒーが好すきです。

Tải về

In ra, dán cạnh bàn học

Bảng trợ từ N5 trong 5 trang A4. Chữ Hán đều có phiên âm, in đen trắng vẫn rõ. Trang đầu có địa chỉ web và mã QR quay lại đây.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

N5 cần học bao nhiêu trợ từ?

Khoảng 15 trợ từ: は, も, か, の, に, から, まで, へ, で, と, を, ね, よ, が, より — thêm や cho đủ đề thi. Bảng trên xếp theo thứ tự bạn gặp trong khoá Ngữ pháp N5.

は và が khác nhau thế nào?

は nói về cái người nghe đã biết (chủ đề). が đưa cái mới vào câu, hoặc đánh dấu cái được thích, hiểu, muốn (ねこがすきです).

Khi nào dùng に, khi nào dùng で để chỉ nơi chốn?

に là chỗ người, vật đang ở (あります, います, すんでいます). で là chỗ diễn ra một việc (たべます, べんきょうします, はたらきます).

Tải bảng trợ từ dạng PDF ở đâu?

Bấm "Tải PDF" — một file 5 trang A4, miễn phí. Bảng chia động từ và tổng hợp ngữ pháp N5 có file riêng ở cuối trang.