Bảng tham khảo N5 · Ngữ pháp

73 mẫu N5, một năm ở Tokyo

Toàn bộ ngữ pháp N5 xếp theo câu chuyện của Hine, từ ngày đầu tự giới thiệu tới lúc nói chuyện như bạn bè. In ra một lần, ôn cả mùa thi.

7 trang A4 · miễn phí, không cần đăng nhập

Một năm của Hine ở Tokyo27 tập · 5 chặng

73mẫu ngữ pháp,
từ tháng Tư đến mùa tuyết

Chặng 1Tuần đầu
12 mẫu
Chặng 2Tháng đầu
11 mẫu
Chặng 3Mùa hè
20 mẫu
Chặng 4Mùa thu
16 mẫu
Chặng 5Mùa đông
14 mẫu

Mỗi mẫu một câu ví dụ lấy từ câu chuyện của Hine, kèm link tới trang giải thích đầy đủ.

Dòng thời gian

Chọn một tập, xem mẫu của tập đó

Bấm lại lần nữa để xem cả 73 mẫu.

Chặng 1Tuần đầuChặng 2Tháng đầuChặng 3Mùa hèChặng 4Mùa thuChặng 5Mùa đông
73 mẫu

Chặng 1 · Tuần đầu

Người mới · 12 mẫu

~は~です

A là B — câu khẳng định lịch sự; は (đọc "wa") đánh dấu chủ đề.

私わたしはヒネです。

Tôi là Hine.

Học mẫu →

~じゃありません

không phải là… — phủ định lịch sự của です.

私わたしは中国人ちゅうごくじんじゃありません。

Tôi không phải là người Trung Quốc.

Học mẫu →

~か

đặt cuối câu để thành câu hỏi (…không?, …phải không?).

田中たなかさんは学生がくせいですか。

Anh Tanaka là sinh viên phải không?

Học mẫu →

~も

cũng — thay cho は khi nói điều giống với câu trước.

私わたしも学生がくせいです。

Tôi cũng là sinh viên.

Học mẫu →

~の~

của, thuộc về — nối hai danh từ, danh từ sau là trung tâm.

さくら大学だいがくの学生がくせい

sinh viên (của) trường Sakura

Học mẫu →

だれ / だれの

ai? — だれの = của ai?

だれの学生証がくせいしょうですか。

Thẻ sinh viên của ai?

Học mẫu →

これ・それ・あれ

cái này (gần người nói) · cái đó (gần người nghe) · cái kia (xa cả hai).

これは肉にくまんです。

Cái này là bánh bao nhân thịt.

Học mẫu →

この・その・あの + danh từ

…này · …đó · …kia — đứng TRƯỚC danh từ.

あのかさ

cái ô kia

Học mẫu →

何なん · いくら · ~をください

Cái gì? · Bao nhiêu tiền? · Cho tôi…

これをください。

Cho tôi cái này.

Học mẫu →

~だけ

chỉ, thôi: これだけです = chỉ cái này thôi.

これだけです。

Chỉ cái này thôi.

Học mẫu →

~はどこですか · ここ・そこ・あそこ

…ở đâu? — trả lời bằng ここ (chỗ này) · そこ (chỗ đó) · あそこ (chỗ kia).

トイレはどこですか。

Nhà vệ sinh ở đâu?

Học mẫu →

何階なんがい · ~階かい

tầng… · tầng mấy?

ここは何階なんがいですか。

Đây là tầng mấy?

Học mẫu →

Chặng 2 · Tháng đầu

Một ngày ở Tokyo · 11 mẫu

~ます · ~ません

động từ lịch sự: làm (thường ngày / sắp tới) · không làm.

私わたしは7時じに起おきます。

Tôi dậy lúc 7 giờ.

Học mẫu →

~時じに

lúc … giờ — に đánh dấu một mốc giờ cụ thể.

私わたしは12時じに寝ねます。

Tôi ngủ lúc 12 giờ.

Học mẫu →

~から~まで

từ … đến … (giờ, ngày).

授業じゅぎょうは9時じから12時じまでです。

Giờ học từ 9 giờ đến 12 giờ.

Học mẫu →

~ごろ · ~ぐらい

khoảng: 7じごろ = khoảng 7 giờ (một mốc); 1じかんぐらい = khoảng 1 tiếng (độ dài, số lượng).

7時じごろ起おきます。

Tôi dậy khoảng 7 giờ.

Học mẫu →

~ました · ~ませんでした

đã làm · đã không làm (quá khứ lịch sự).

きのう私わたしは働はたらきました。

Hôm qua tôi đã làm việc.

Học mẫu →

何なにも + ません

(không) … gì cả — なにも chỉ đi với đuôi phủ định.

何なにもしませんでした。

Tôi chẳng làm gì cả.

Học mẫu →

~へ 行いきます · 来きます · 帰かえります

đi / đến / về (nơi nào đó) — へ (đọc "e") chỉ hướng đi.

私わたしは学校がっこうへ行いきます。

Tôi đi đến trường.

Học mẫu →

で (bằng gì) · と (với ai)

で = bằng (phương tiện) · と = cùng với (ai) · ひとりで = một mình.

電車でんしゃで学校がっこうへ行いきます。

Tôi đi đến trường bằng tàu.

Học mẫu →

~を + động từ

を (đọc "o") đánh dấu thứ mà động từ tác động: ăn CÁI GÌ, uống CÁI GÌ…

私わたしは昼ひるごはんを食たべます。

Tôi ăn cơm trưa.

Học mẫu →

Nơi + で + động từ

で = ở (nơi diễn ra một việc).

食堂しょくどうで食たべます。

Ăn ở căng tin.

Học mẫu →

~ませんか · ~ましょう

rủ: cùng… không? · hưởng ứng: cùng… nào! · từ chối khéo: ちょっと…

いっしょに昼ひるごはんを食たべませんか。

Cùng ăn cơm trưa không?

Học mẫu →

Chặng 3 · Mùa hè

Miêu tả và cảm xúc · 20 mẫu

Tính từ い + です

tính từ い làm vị ngữ: おおきいです (to) · おおきくないです (không to).

部屋へやはとても小ちいさいです。

Phòng rất nhỏ.

Học mẫu →

Tính từ な + です

tính từ な: しずかです · しずかじゃありません · しずかなまち (thị trấn yên tĩnh).

静しずかな町まちです。

Đó là một thị trấn yên tĩnh.

Học mẫu →

とても · あまり~ない · ね · よ

とても = rất · あまり + phủ định = không … lắm · ね ≈ "nhỉ" · よ ≈ "đấy".

部屋へやはあまり高たかくないです。

Phòng không đắt lắm.

Học mẫu →

Tính từ + danh từ

おおきい まち = thành phố lớn; しずかな へや = căn phòng yên tĩnh. Tính từ い giữ い, tính từ な thêm な.

東京とうきょうは大おおきい町まちです。

Tokyo là một thành phố lớn.

Học mẫu →

Tính từ い: ~かったです

tính từ い ở quá khứ: あつかったです (đã nóng) · あつくなかったです (đã không nóng).

きのうは暑あつかったです。

Hôm qua (trời) nóng.

Học mẫu →

~でした · ~じゃありませんでした

danh từ / tính từ な ở quá khứ: きれいでした (đã đẹp) · きれいじゃありませんでした (đã không đẹp).

海うみはきれいでした。

Biển (hôm đó) đẹp.

Học mẫu →

Câu 1 + が、Câu 2

が nối hai ý trái nhau trong một câu: "…, nhưng …".

楽たのしかったですが、暑あつかったです。

Vui, nhưng nóng.

Học mẫu →

でも、~

nhưng (đầu câu sau): たのしかったです。でも、あつかったです。

楽たのしかったです。でも、暑あつかったです。

Vui. Nhưng nóng.

Học mẫu →

あります · います

あります = có (đồ vật, cây cối) · います = có (người, con vật).

猫ねこがいます。

Có một con mèo.

Học mẫu →

Nơi + に + Cái gì + が + あります

ở chỗ X có Y: X に Y が あります / います · Y (đã biết) ở X: Y は X に あります.

部屋へやにベッドがあります。

Trong phòng có giường.

Học mẫu →

X の 上うえ · 下した · 中なか · となり

vị trí: X の うえ (trên X) · した (dưới) · なか (trong) · となり (bên cạnh) · まえ (trước) · うしろ (sau).

机つくえの上うえに本ほんがあります。

Trên bàn có quyển sách.

Học mẫu →

~や~

A, B (và vài thứ khác nữa): パンや たまご.

冷蔵庫れいぞうこにパンや卵たまごがあります。

Trong tủ lạnh có bánh mì, trứng…

Học mẫu →

~が好すき · 嫌きらい · 上手じょうず · 下手へた · 分わかります

cái được thích, ghét, làm giỏi, làm kém, hiểu được → が: ねこが すきです.

私わたしは日本にほんの歌うたが好すきです。

Tôi thích nhạc Nhật.

Học mẫu →

上手じょうずですね · いいえ、まだまだです

じょうず khen NGƯỜI KHÁC; được khen thì đáp いいえ、まだまだです (còn kém lắm).

歌うたが上手じょうずですね。

Bạn hát hay thật nhỉ.

Học mẫu →

どうして~か · ~から

どうして = vì sao · Lý do + から = vì …

暑あついですから、夏なつが嫌きらいです。

Vì nóng nên tôi ghét mùa hè.

Học mẫu →

だから、~

vì vậy (đầu câu sau): うたが すきです。だから、よく カラオケへ いきます。

歌うたが好すきです。だから、よくカラオケへ行いきます。

Tôi thích hát. Vì vậy tôi hay đi karaoke.

Học mẫu →

は và が

だれが きましたか — やまださんが きました (tin mới đi với が). やまださんは あさ きました (đã biết rồi, nói thêm: は).

だれが来きましたか。

Ai đã đến vậy?

Học mẫu →

A は B より ~です

A … hơn B — より (gần với "so với") gắn vào bên đem ra so.

ハノイは東京とうきょうより暑あついです。

Hà Nội nóng hơn Tokyo.

Học mẫu →

A と B と、どちらが~ · B のほうが~

どちら = cái nào (trong hai) · B のほうが = bên B thì … hơn.

東京とうきょうよりハノイのほうが暑あついです。

Hà Nội nóng hơn Tokyo.

Học mẫu →

~で ~がいちばん~

trong phạm vi X, Y là … nhất: X で Y が いちばん + tính từ.

一年いちねんで八月はちがつがいちばん暑あついです。

Tháng Tám nóng nhất trong năm.

Học mẫu →

Chặng 4 · Mùa thu

Nhờ, đang, được phép · 16 mẫu

~がほしいです

muốn có (một đồ vật): かさが ほしいです · ほしくないです · ほしかったです.

私わたしは新あたらしいかさがほしいです。

Tôi muốn một chiếc ô mới.

Học mẫu →

~たいです

muốn làm: いきます → いきたいです · không muốn: いきたくないです · đã muốn: いきたかったです.

京都きょうとへ行いきたいです。

Tôi muốn đi Kyoto.

Học mẫu →

~に行いきます

đi (đến, về) để làm gì: かさを かいに いきます.

かさを買かいに行いきます。

Tôi đi mua ô.

Học mẫu →

AかB

hoặc: かさか レインコート = ô hoặc áo mưa.

かさかレインコートがほしいです。

Tôi muốn cái ô hoặc áo mưa.

Học mẫu →

~くなります · ~になります

trở nên: すずしく なりました (trời đã mát) · じょうずに なりました (đã giỏi lên).

涼すずしくなりましたね。

Trời mát rồi nhỉ.

Học mẫu →

~てください

nhờ ai làm gì (lịch sự): まってください (đợi nhé) · かいてください (viết nhé).

ここに名前なまえを書かいてください。

Viết tên vào đây nhé.

Học mẫu →

Thể て (3 nhóm)

chia thể て từ dạng ます: nhóm 2 bỏ ます thêm て · nhóm 3 して, きて · nhóm 1 nhìn chữ trước ます.

ちょっと待まってください。

Đợi một chút nhé. (まちます → まって)

Học mẫu →

~ています (đang)

đang làm: いま、フォーを つくっています · không: ~ていません.

今いま、フォーを作つくっています。

Bây giờ tôi đang nấu phở.

Học mẫu →

~ています (trạng thái)

trạng thái kéo dài: ハノイに すんでいます (sống ở Hà Nội) · しっています (biết).

私わたしはハノイに住すんでいます。

Tôi sống ở Hà Nội.

Học mẫu →

知しっていますか · 知しりません

しっていますか → はい、しっています / いいえ、しりません.

フォーを知しっていますか。

Bạn có biết phở không?

Học mẫu →

もう~ました · まだ~ていません

もう ~ました = đã… rồi; まだ ~ていません = vẫn chưa…

もう昼ひるごはんを食たべました。

Tôi ăn trưa rồi.

Học mẫu →

~てもいいですか

xin phép: しゃしんを とっても いいですか · cho phép: ~ても いいです.

写真しゃしんをとってもいいですか。

Chụp ảnh được không?

Học mẫu →

~てはいけません

cấm (luật, biển): ここで たばこを すってはいけません · từ chối khéo: すみません、ちょっと….

中なかで写真しゃしんをとってはいけません。

Bên trong không được chụp ảnh.

Học mẫu →

~て、~て、~ます

kể nhiều việc theo thứ tự: きて、きって、うりました (tới, cắt, rồi bán).

学校がっこうへ来きて、パンを切きって、売うりました。

Tôi tới trường, cắt bánh, rồi bán.

Học mẫu →

~てから

làm xong A rồi mới B: いえに かえってから、ごはんを たべます.

家いえに帰かえってから、ごはんを食たべます。

Về nhà rồi tôi mới ăn cơm.

Học mẫu →

それから、~

sau đó (đầu câu): うちに かえりました。それから、ごはんを たべました。

家いえに帰かえりました。それから、ごはんを食たべました。

Tôi về nhà. Sau đó ăn cơm.

Học mẫu →

Chặng 5 · Mùa đông

Nói tự nhiên · 14 mẫu

Thể ない (3 nhóm)

dạng "không" gốc của động từ: いきません ⇄ いかない. Nhóm 2 bỏ ます thêm ない · nhóm 3 しない, こない · nhóm 1 lùi chữ trước ます lên hàng あ (い → わ).

今日きょうは学校がっこうへ行いかない。

Hôm nay không đi học.

Học mẫu →

~ないでください

đừng… (lời dặn lịch sự): しんぱいしないでください = đừng lo.

仕事しごとに来こないでください。

Đừng tới chỗ làm nhé.

Học mẫu →

~なければなりません

phải (làm): いかない → いかなければなりません.

コートを持もって行いかなければなりません。

Phải mang áo khoác.

Học mẫu →

~なくてもいいです

không cần (làm): もっていかない → もっていかなくてもいいです.

かさは持もって行いかなくてもいいです。

Ô thì không cần mang.

Học mẫu →

Thể từ điển (3 nhóm)

dạng gốc của động từ: かきます → かく. Nhóm 2 bỏ ます thêm る · nhóm 3 する, くる · nhóm 1 lùi chữ trước ます xuống hàng う.

寝ねる前まえに、ダンバウを弾ひきます。

Trước khi ngủ, tôi chơi đàn bầu. (ねます → ねる)

Học mẫu →

~ことです · ~ことができます

しゅみは~ことです = sở thích là (làm)… · ~ことができます = làm được, có thể… · Danh từ + ができます (にほんごができます).

私わたしの趣味しゅみはダンバウを弾ひくことです。

Sở thích của tôi là chơi đàn bầu.

Học mẫu →

~前まえに

trước khi…: ねるまえに = trước khi ngủ · しごとのまえに = trước giờ làm.

寝ねる前まえに、ダンバウを弾ひきます。

Trước khi ngủ, tôi chơi đàn bầu.

Học mẫu →

Thể た

dạng gốc của ました: đổi て → た, で → だ (かいて → かいた, のんで → のんだ, いって → いった).

富士山ふじさんに登のぼった。

Đã leo núi Phú Sĩ. (のぼって → のぼった)

Học mẫu →

~たことがあります

đã từng: のぼったことがあります · chưa từng: ~たことがありません (いちどもありません: chưa một lần nào).

富士山ふじさんに登のぼったことがあります。

Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.

Học mẫu →

~たり~たりします

nào là… nào là…: たべたり、みたりしました.

フォーを食たべたり、湖みずうみを見みたりしました。

Nào là ăn phở, nào là ngắm hồ.

Học mẫu →

~た後あとで

sau khi…: おわった あとで = sau khi xong. Đứng sau danh từ thì thêm の: しごとの あとで.

授業じゅぎょうが終おわった後あとで、公園こうえんへ行いきました。

Sau khi tan học, tôi đi ra công viên.

Học mẫu →

Thể thông thường

cách nói với bạn bè, người nhà: bỏ です・ます. いきます → いく · いきません → いかない · いきました → いった · いきませんでした → いかなかった.

明日あした、ひま?

Mai rảnh không?

Học mẫu →

~と思おもいます

tôi nghĩ…: おもしろいとおもいます · với bạn: ~とおもう. Tính từ な, danh từ thêm だ: きれいだとおもいます.

日本語にほんごはおもしろいと思おもいます。

Tôi nghĩ tiếng Nhật thú vị.

Học mẫu →

~と言いいました

(ai đó) đã nói rằng…: 「…」といいました · câu thể thông thường + といいました.

ホテルの人ひとは、山田やまださんのベトナム語ごが上手じょうずだと言いいました。

Người khách sạn bảo tiếng Việt của ông Yamada giỏi.

Học mẫu →

Tải về

In ra, dán cạnh bàn học

Tổng hợp ngữ pháp N5 trong 7 trang A4. Chữ Hán đều có phiên âm, in đen trắng vẫn rõ. Trang đầu có địa chỉ web và mã QR quay lại đây.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Ngữ pháp N5 gồm những gì?

Khoảng 73 mẫu: câu です, động từ ます và các thì, trợ từ, tính từ, so sánh, muốn, nhờ, xin phép, thể て, ない, từ điển, た và cách nói thông thường. Bảng trên xếp theo 27 tập của khoá Ngữ pháp N5.

Nên học ngữ pháp N5 theo thứ tự nào?

Theo thứ tự trên trang: từ câu giới thiệu (~は~です) → động từ ます → tính từ → thể て → thể ない, từ điển, た → thể thông thường. Mỗi mẫu dùng lại những mẫu trước.

Có bản PDF để in không?

Có — bấm "Tải PDF" (7 trang A4, miễn phí). Bảng trợ từ và bảng chia động từ có file riêng ở cuối trang.