Đề thử 2· Hai đề thử· 130 phút

よく間違まちがえるところChỗ hay saiĐề thử 2 (Kiểm tra)

Chiều thứ Tư, nhiều mây, khoảng 9 độ. Trưa, Hine chào trưởng nhóm Hayashi rồi rời văn phòng — cô nghỉ phép buổi chiều như đã xin anh Hayashi. Ở thư viện, cô làm đề thử 2 trong 110 phút, rồi làm tiếp đề nghe thử 2. Phần chủ trương lần này đúng cả bốn câu. Cô gấp sổ lỗi lại, ghi ở trang cuối: "Tối thứ Bảy chỉ đọc trang này."

  • Đề thứ hai 110 phút + 20 phút chữa, sau một tuần ôn dạng yếu
  • Tối trước ngày thi chỉ xem lại lỗi hay mắc
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 4 ngày

Thứ Tư 27/11, 1 giờ chiều

Cảnh 1 · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ

Chữ, từ, ngữ pháp

45 câu, khoảng 30 phút. Biết thì chọn ngay, không biết thì đoán, không quay lại.

Phiên âm

30:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 30 phút cho 45 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềĐọc chữ Hán · 6 câu

Phần đầu của đề thử 2, chiều thứ Tư 27/11 ở thư viện.

問題もんだい1 ___の言葉ことばの読よみ方かたとして最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn cách đọc đúng nhất của từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

神社じんじゃの境内で、秋あきの祭まつりが開ひらかれた。

Câu 2

与あたえられた任務にんむを、最後さいごまで遂行した。

Câu 3

現場げんばの状況じょうきょうを把握するのに、時間じかんがかかった。

Câu 4

長年ながねん、地域ちいきの教育きょういくに携わってきた。

Câu 5

必要ひつような情報じょうほうを網羅した資料しりょうを作つくった。

Câu 6

町まちの人口じんこうが著しく減へった。

Tờ đềĐiền từ · 7 câu

Phần điền từ theo văn cảnh của đề thử 2.

問題もんだい2 (  )に入いれるのに最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ hợp nhất điền vào chỗ trống trong 1, 2, 3, 4.

Câu 7

新あたらしい規則きそくは、来月らいげつ一日ついたちから( )される。

Câu 8

彼かれは何度なんど失敗しっぱいしても、( )にめげない。

Câu 9

予算よさんが限かぎられているので、計画けいかくを大幅おおはばに( )した。

Câu 10

二人ふたりの意見いけんは、( )対立たいりつしている。

Câu 11

この地域ちいきは、昔むかしから水害すいがいに( )てきた。

Câu 12

面接めんせつでは、緊張きんちょうのあまり言葉ことばに( )しまった。

Câu 13

開演かいえんしてまもなく、会場かいじょうは( )静しずまり返かえった。

Tờ đềTừ thay thế · 6 câu

Phần từ thay thế của đề thử 2.

問題もんだい3 ___の言葉ことばに意味いみが最もっとも近ちかいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn từ, cụm có nghĩa gần nhất với từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 14

彼かれはうつむいて話はなした。

Câu 15

その話はなしは、根ねも葉はもない。

Câu 16

工事こうじは着々ちゃくちゃくと進すすんでいる。

Câu 17

急きゅうな質問しつもんに、彼女かのじょは戸惑とまどった様子ようすだった。

Câu 18

発表はっぴょうの準備じゅんびは、おおむね終おわった。

Câu 19

先輩せんぱいの説明せつめいを聞きいて、やっと腑ふに落おちた。

Tờ đềCách dùng từ · 6 câu

Phần cách dùng từ của đề thử 2.

問題もんだい4 次つぎの言葉ことばの使つかい方かたとして最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn câu dùng từ sau đây đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 20

踏襲とうしゅう

Câu 21

一環いっかん

Câu 22

かたくな

Câu 23

見合みあわせる

Câu 24

おびただしい

Câu 25

手薄てうす

Tờ đềChọn mẫu · 10 câu

Phần chọn mẫu ngữ pháp của đề thử 2.

問題もんだい5 (  )に入いれるのに最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn mẫu hợp nhất điền vào chỗ trống ( ) của câu, trong 1, 2, 3, 4.

Câu 26

この仕事しごとを任まかせられるのは、彼かれ( )ほかにいない。

Câu 27

今年ことしは、いいこと( )の一年いちねんだった。

Câu 28

人気にんきの歌手かしゅが来くる( )、会場かいじょうは朝あさから人ひとでいっぱいだった。

Câu 29

一言ひとこと相談そうだんしてくれれば、力ちからになれた( )。

Câu 30

この程度ていどの傷きずなら、病院びょういんに行いく( )。

Câu 31

人ひとの物ものを壊こわしたのだから、謝あやまら( )。

Câu 32

規則きそくは、現場げんばの実態じったい( )見直みなおすべきだ。

Câu 33

片付かたづけた( )子こどもが部屋へやを散ちらかしてしまう。

Câu 34

子こども( )、大人おとながそんなことも知しらないのは困こまる。

Câu 35

明日あした、そちらの会社かいしゃに( )てもよろしいでしょうか。

Tờ đềXếp câu · 5 câu

Phần xếp câu, ô có dấu sao của đề thử 2.

問題もんだい6 次つぎの文ぶんの ★ に入はいる最もっともよいものを一ひとつ選えらびなさい。Chọn mảnh hợp nhất cho ô ★ (sau khi xếp bốn mảnh thành câu đúng), trong 1, 2, 3, 4.

Câu 36

彼女かのじょの  ★  なかった。

Câu 37

彼かれは ★  忘わすれていた。

Câu 38

駅えきに  ★  出だした。

Câu 39

結果けっかは  ★ 意味いみがある。

Câu 40

この店みせの料理りょうりは、  ★  素晴すばらしい。

Bài vănNgữ pháp trong đoạn văn · 5 câu

Tuỳ bút khoảng 400 chữ về chuyện hay bị hỏi đường, có 5 chỗ trống (phần cuối của kiến thức ngôn ngữ, đề thử 2).

道みちを聞きかれる人ひと

私わたしはなぜか、よく道みちを聞きかれる。Chẳng hiểu sao tôi hay bị hỏi đường.急いそいでいるときでも、地図ちずを持もった人ひとが近ちかづいてくる。1、私わたしは方向音痴ほうこうおんちである。Cả lúc đang vội, người cầm bản đồ vẫn tiến lại gần. {1} tôi lại là người mù đường.2、聞きかれるとつい張はり切きってしまう。{2} hễ bị hỏi là tôi lại hăng hái hẳn lên.一緒いっしょに地図ちずを見みて、角かどまで歩あるき、看板かんばんを探さがす。Cùng xem bản đồ, đi tới góc phố, tìm biển hiệu.相手あいてが目的地もくてきちに着ついたと分わかると、自分じぶんのこと3うれしくなる。Biết người ta tới được nơi rồi, tôi vui {3} chuyện của mình.先日せんじつは、道みちを教おしえた旅行者りょこうしゃから、別わかれぎわに小ちいさなお菓子かしをもらった。Hôm trước, một du khách tôi chỉ đường cho tôi một gói bánh nhỏ lúc chia tay.言葉ことばはほとんど通つうじなかった。4、別わかれぎわの笑顔えがおは、どんな言葉ことばよりもよく分わかった。Lời nói gần như không hiểu nhau. {4} nụ cười lúc chia tay thì dễ hiểu hơn mọi lời.道みちを聞きかれるのは、知しらない人ひとと少すこしだけ心こころを通かよわせる、小ちいさな機会きかい5。Bị hỏi đường {5} một dịp nhỏ để thông lòng đôi chút với người lạ.

Câu 41

空欄くうらん1に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 1.

Câu 42

空欄くうらん2に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 2.

Câu 43

空欄くうらん3に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 3.

Câu 44

空欄くうらん4に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 4.

Câu 45

空欄くうらん5に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 5.

0/45 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 2 · Phần 2 · Đọc hiểu

Sáu dạng đọc, một mạch

26 câu, khoảng 80 phút gồm 5 phút soát. Nhìn đồng hồ trước đề 8 và trước đề 10.

Phiên âm

80:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 80 phút cho 26 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănĐoạn ngắn 1 · Cuốn sổ tay giấy

Đoạn tuỳ bút ngắn trên mục cuối năm của một tạp chí.

紙かみの手帳てちょう

予定よていは全部ぜんぶ携帯電話けいたいでんわで管理かんりしているが、毎年まいとし紙かみの手帳てちょうも一冊いっさつ買かう。Lịch hẹn tôi quản hết bằng điện thoại, nhưng năm nào cũng mua một cuốn sổ tay giấy.書かき込こむのは予定よていではなく、その日ひにあった小ちいさな出来事できごとだ。Thứ tôi ghi vào không phải lịch hẹn, mà là những chuyện nhỏ đã xảy ra trong ngày.年末ねんまつに読よみ返かえすと、忘わすれていた一年いちねんが戻もどってくる。Cuối năm đọc lại, cả một năm đã quên lại quay về.手帳てちょうは私わたしにとって、先さきを見みるためではなく、後うしろを振ふり返かえるための道具どうぐなのである。Với tôi, sổ tay không phải để nhìn trước, mà là công cụ để ngoảnh lại phía sau.

Câu 46

筆者ひっしゃにとって、紙かみの手帳てちょうはどのようなものか。

Với người viết, sổ tay giấy là gì?

Tin nhắnĐoạn ngắn 2 · Email ngừng hệ thống đặt phòng

Email của phòng hệ thống thông tin gửi toàn công ty.

社員しゃいんの皆様みなさま

会議室かいぎしつ予約よやくシステムの停止ていしについて

点検てんけんのため、今週こんしゅう金曜日きんようびの午後ごご6時じから月曜日げつようびの午前ごぜん8時じまで、会議室かいぎしつの予約よやくシステムを停止ていしします。Để bảo trì, hệ thống đặt phòng họp ngừng từ 6 giờ chiều thứ Sáu tuần này tới 8 giờ sáng thứ Hai.この間あいだに新あらたに会議室かいぎしつを使つかう場合ばあいは、総務部そうむぶの受付うけつけで紙かみの予約表よやくひょうに記入きにゅうしてください。Trong thời gian đó, ai muốn dùng phòng họp mới thì ghi vào phiếu đặt bằng giấy ở quầy phòng tổng vụ.なお、すでにシステムで予約よやくした分ぶんは、そのまま有効ゆうこうです。Ngoài ra, các lượt đã đặt trên hệ thống vẫn giữ nguyên.

Câu 47

土曜日どようびに、新あらたに会議室かいぎしつを使つかいたい人ひとはどうすればよいか。

Ai muốn dùng phòng họp mới vào thứ Bảy thì phải làm gì?

Bài vănĐoạn ngắn 3 · Câu xin lỗi

Đoạn bình luận ngắn về ngôn ngữ trong một tạp chí công sở.

「すみません」の後あとに

日本語にほんごの「すみません」は、謝あやまるときにも、礼れいを言いうときにも、人ひとを呼よぶときにも使つかわれる。"Sumimasen" trong tiếng Nhật dùng cả lúc xin lỗi, lúc cảm ơn, lúc gọi người.便利べんりな言葉ことばだが、便利べんりすぎて、本当ほんとうに謝あやまりたいときに気持きもちが伝つたわりにくいことがある。Từ tiện, nhưng tiện quá nên có lúc thật lòng muốn xin lỗi mà tình cảm khó tới.心こころから謝あやまるなら、「何なにが悪わるかったか」を自分じぶんの言葉ことばで添そえるべきだろう。Muốn xin lỗi thật lòng thì nên thêm bằng lời của mình "mình sai ở đâu".短みじかい一言ひとことの後あとに続つづく言葉ことばこそが、謝罪しゃざいを本物ほんものにするのである。Chính những lời theo sau câu ngắn ấy mới làm lời xin lỗi thành thật.

Câu 48

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Thông báoĐoạn ngắn 4 · Thu gom rác dịp Tết

Tờ thông báo của phòng môi trường thành phố dán ở điểm đổ rác.

年末年始ねんまつねんしのごみ収集しゅうしゅうについて

十二月じゅうにがつ三十一日さんじゅういちにちから一月いちがつ三日みっかまでは、ごみの収集しゅうしゅうを休やすみます。Từ 31/12 tới 3/1 nghỉ thu gom rác.年内ねんない最後さいごの収集しゅうしゅうは、燃もえるごみが三十日さんじゅうにち、資源しげんごみが二十七日にじゅうしちにちです。Lần thu cuối trong năm: rác cháy được ngày 30, rác tái chế ngày 27.休やすみの間あいだは、ごみを集積所しゅうせきじょに出ださないでください。Trong những ngày nghỉ, xin đừng bỏ rác ra điểm tập kết.

市役所しやくしょ環境課かんきょうか

Câu 49

このお知しらせから分わかることは何なにか。

Từ thông báo này biết được điều gì?

Bài vănBài vừa 1 · Im lặng trong cuộc họp

Bài bình luận khoảng 500 chữ trên một tạp chí công sở.

沈黙ちんもくは答こたえではない

会議かいぎで意見いけんを求もとめられても、誰だれも口くちを開ひらかないことがある。Có khi trong cuộc họp được hỏi ý kiến mà không ai mở miệng.外国がいこくから来きた同僚どうりょうは初はじめのうち、それを「意見いけんがない」という意味いみだと思おもっていたそうだ。Nghe nói đồng nghiệp từ nước ngoài lúc đầu hiểu đó là "không có ý kiến".しかし、沈黙ちんもくの理由りゆうは一ひとつではない。Nhưng lý do của im lặng không chỉ có một.反対はんたいだが、場ばの空気くうきを壊こわしたくない人ひともいる。Có người phản đối nhưng không muốn phá bầu không khí.考かんがえをまとめる時間じかんが欲ほしいだけの人ひともいる。Có người chỉ cần thêm thời gian gom ý.上司じょうしが先さきに意見いけんを言いってしまい、違ちがうことを言いいにくくなった人ひともいるだろう。Hẳn cũng có người vì cấp trên nói trước nên khó nói khác đi.沈黙ちんもくを「賛成さんせい」と受うけ取とって話はなしを進すすめれば、後あとになって問題もんだいが噴ふき出だすことになる。Coi im lặng là "tán thành" mà cứ tiến hành thì về sau vấn đề sẽ bùng ra.大切たいせつなのは、沈黙ちんもくを答こたえとせず、話はなしやすい形かたちを用意よういすることである。Quan trọng là đừng coi im lặng là câu trả lời, mà chuẩn bị cách để người ta dễ nói.会議かいぎの前まえに資料しりょうを配くばっておく、意見いけんを紙かみに書かいて出だしてもらう、といった工夫くふうで、沈黙ちんもくは言葉ことばに変かわる。Những cách như phát tài liệu trước buổi họp, nhờ mọi người viết ý kiến ra giấy, sẽ biến im lặng thành lời.

Câu 50

外国がいこくから来きた同僚どうりょうは、初はじめ沈黙ちんもくをどう受うけ取とっていたか。

Ban đầu người đồng nghiệp từ nước ngoài hiểu sự im lặng thế nào?

Câu 51

沈黙ちんもくの理由りゆうとして、本文ほんぶんに挙あげられていないものは どれか。

Lý do im lặng nào KHÔNG được nêu trong bài?

Câu 52

筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Bài vănBài vừa 2 · Người khiêng kiệu từ nơi khác

Bài phóng sự khoảng 500 chữ trên mục địa phương của một tờ báo.

担かつぎ手てを募つのった村むら

人口じんこうの減へった山やまあいの村むらで、三百年さんびゃくねん続つづいてきた祭まつりが消きえかけていた。Ở một làng giữa núi dân số ít dần, lễ hội kéo dài ba trăm năm suýt mất.神輿みこしを担かつぐ若者わかものが、村むらにほとんど残のこっていなかったのである。Trong làng gần như không còn thanh niên khiêng kiệu.村むらの人ひとたちが選えらんだのは、外そとから担かつぎ手てを募つのることだった。Người làng chọn cách tuyển người khiêng kiệu từ bên ngoài.初はじめは「よそ者ものに任まかせてよいのか」という声こえもあったという。Nghe nói ban đầu cũng có tiếng: "Giao cho người ngoài có được không?"だが、集あつまった学生がくせいや会社員かいしゃいんは、祭まつりの一いっか月げつ前まえから村むらに通かよい、掛かけ声ごえや歩あるき方かたを年寄としよりから学まなんだ。Nhưng sinh viên, nhân viên tới tham gia đã về làng từ một tháng trước lễ hội, học tiếng hô, cách bước từ các cụ.当日とうじつ、神輿みこしが村むらを回まわると、家いえの前まえで手てを合あわせて泣なく人ひともいた。Hôm lễ hội, kiệu đi khắp làng, có người chắp tay khóc trước cửa nhà.今いまでは、祭まつりのあとも村むらを訪おとずれ、田植たうえを手伝てつだう人ひとまで出でてきた。Giờ còn có người sau lễ hội vẫn về làng phụ cấy lúa.伝統でんとうを守まもるとは、形かたちを変かえないことではなく、受うけ継つぐ人ひとを広ひろげることなのかも しれない。Giữ truyền thống, có lẽ không phải là không đổi hình thức, mà là mở rộng những người kế tục.

Câu 53

祭まつりが消きえかけていたのはなぜか。

Vì sao lễ hội suýt mất?

Câu 54

「よそ者ものに任まかせてよいのか」という声こえもあったが、集あつまった人ひとたちはどうしたか。

Có tiếng lo "giao cho người ngoài có được không", vậy những người tới đã làm gì?

Câu 55

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Bài vănBài vừa 3 · Chiếc kéo của ông

Trích một truyện ngắn khoảng 500 chữ, người kể là đứa cháu của ông thợ cắt tóc.

最後さいごの客きゃく

祖父そふの床屋とこやが店みせを閉しめる日ひ、私わたしは最後さいごの客きゃくとして椅子いすに座すわった。Hôm tiệm cắt tóc của ông đóng cửa, tôi ngồi lên ghế làm vị khách cuối cùng.鏡かがみの中なかの祖父そふは、いつもと同おなじように黙だまってはさみを動うごかしていた。Ông trong gương vẫn lặng lẽ đưa kéo như mọi khi.五十年ごじゅうねん、この町まちの人ひとの髪かみを切きってきた手てだ。Đôi tay đã cắt tóc cho người trong phố này năm mươi năm.「今日きょうで終おわりなんて、寂さびしくないの」と聞きくと、祖父そふは「客きゃくの前まえで余計よけいなことを言いうな」と笑わらった。Tôi hỏi: "Hôm nay là hết rồi, ông không buồn à?", ông cười: "Trước mặt khách đừng nói chuyện thừa."切きり終おえると、祖父そふはいつもより長ながく、鏡かがみの中なかの私わたしを見みていた。Cắt xong, ông nhìn tôi trong gương lâu hơn mọi khi.それから、使つかい込こんだはさみを丁寧ていねいに拭ふき、布ぬのに包つつんで私わたしに差さし出だした。Rồi ông lau kỹ chiếc kéo đã dùng bao năm, bọc vào vải, đưa cho tôi.「切きる人ひとがいなくなったら、道具どうぐがかわいそうだ」。"Không còn ai cắt thì tội cho đồ nghề."私わたしは、美容師びようしの学校がっこうに通かよい始はじめたばかりだった。Tôi vừa mới bắt đầu đi học trường làm tóc.そのことを、祖父そふには一度いちども話はなしたことがなかったのに。Chuyện đó, tôi chưa một lần kể với ông.

Câu 56

祖父そふが「余計よけいなことを言いうな」と笑わらったのは、どんな気持きもちからだと考かんがえられるか。

Ông cười bảo "đừng nói chuyện thừa" là vì cảm xúc gì?

Câu 57

祖父そふがはさみを差さし出だしたのはなぜだと考かんがえられるか。

Vì sao có thể nghĩ ông đưa chiếc kéo cho cháu?

Câu 58

最後さいごの文ぶんから、「私わたし」のどんな気持きもちが分わかるか。

Từ câu cuối, hiểu được cảm xúc gì của "tôi"?

Bài vănBài dài · Tiếng Nhật dễ hiểu

Bài dài khoảng 1.000 chữ trên mục xã hội của một tạp chí, về cách nói tiếng Nhật cho người nước ngoài.

「やさしい日本語にほんご」という選択肢せんたくし

外国がいこくから来くる人ひとが増ふえ、駅えきや役所やくしょの案内あんないは、英語えいごや中国語ちゅうごくごなど何なんか国語こくごにも訳やくされるようになった。Người nước ngoài tới nhiều, bảng hướng dẫn ở ga, ở cơ quan được dịch ra nhiều thứ tiếng như tiếng Anh, tiếng Trung.一方いっぽうで、ここ数年すうねん、「やさしい日本語にほんご」という考かんがえ方かたが注目ちゅうもくされている。Mặt khác, vài năm nay cách nghĩ "tiếng Nhật dễ hiểu" được chú ý.難むずかしい言葉ことばを避さけ、短みじかい文ぶんで、相手あいてに分わかるように日本語にほんごを言いい換かえることである。Tức là tránh từ khó, dùng câu ngắn, nói lại tiếng Nhật sao cho người kia hiểu.きっかけの一ひとつは、大おおきな地震じしんだったと言いわれる。Người ta nói một trong những khởi đầu là một trận động đất lớn.避難ひなんの呼よびかけが難むずかしい言葉ことばで流ながれ、日本語にほんごを少すこし学まなんだ外国人がいこくじんにさえ伝つたわらなかったのである。Lời kêu gọi sơ tán phát bằng từ khó, đến cả người nước ngoài đã học chút tiếng Nhật cũng không hiểu.「高台たかだいへ避難ひなんしてください」より、「高たかいところへ逃にげてください」のほうが、多おおくの人ひとに届とどく。"Hãy chạy lên chỗ cao" tới được nhiều người hơn "Hãy sơ tán lên vùng đất cao".何なんか国語こくごに訳やくしても、すべての言葉ことばを用意よういすることはできない。Dịch ra bao nhiêu thứ tiếng cũng không chuẩn bị được đủ mọi ngôn ngữ.日本にほんに住すむ外国人がいこくじんの母語ぼごは数かぞえきれないほどあり、英語えいごが分わからない人ひとも少すくなくない。Tiếng mẹ đẻ của người nước ngoài sống ở Nhật nhiều không đếm xuể, không ít người không biết tiếng Anh.多おおくの人ひとにとって、最もっとも通つうじやすい共通きょうつうの言葉ことばは、実じつは簡単かんたんな日本語にほんごなのである。Với nhiều người, thứ tiếng chung dễ hiểu nhất hoá ra lại là tiếng Nhật đơn giản.もっとも、やさしい日本語にほんごは翻訳ほんやくの代かわりではない。Dù vậy, tiếng Nhật dễ hiểu không thay được bản dịch.複雑ふくざつな手続てつづきや病院びょういんでの説明せつめいには、やはり母語ぼごでの案内あんないが欠かかせない。Thủ tục phức tạp hay lời giải thích ở bệnh viện thì vẫn không thể thiếu hướng dẫn bằng tiếng mẹ đẻ.大切たいせつなのは、どちらか一方いっぽうを選えらぶことではなく、場面ばめんによって使つかい分わけることだ。Điều quan trọng không phải chọn một bên, mà là tuỳ hoàn cảnh mà dùng cho hợp.やさしい日本語にほんごは、特別とくべつな技術ぎじゅつではない。Tiếng Nhật dễ hiểu không phải kỹ thuật đặc biệt gì.相手あいての顔かおを見みて、伝つたわったかどうかを確たしかめながら話はなす。Nhìn mặt người kia, vừa nói vừa kiểm xem lời mình đã tới chưa.そうした心配こころくばりがあれば、誰だれにでも使つかえる「もう一ひとつの外国語がいこくご」なのである。Có sự để tâm như vậy thì đó là "một ngoại ngữ nữa" mà ai cũng dùng được.

Câu 59

「やさしい日本語にほんご」とは何なにか。

"Tiếng Nhật dễ hiểu" là gì?

Câu 60

地震じしんの例れいは、何なにを示しめすために挙あげられているか。

Ví dụ động đất được nêu để cho thấy điều gì?

Câu 61

「やさしい日本語にほんごは翻訳ほんやくの代かわりではない」とあるが、筆者ひっしゃはどう考かんがえているか。

"Tiếng Nhật dễ hiểu không thay được bản dịch" — người viết nghĩ thế nào?

Câu 62

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Bài vănSo sánh hai bài · Bỏ bài tập về nhà

Hai ý kiến trên trang giáo dục của một tờ báo về việc bỏ bài tập về nhà ở tiểu học, khoảng 600 chữ cả hai.

宿題しゅくだいをなくすか

【A】小学校しょうがっこうの宿題しゅくだいをなくす学校がっこうが出でてきた。【A】 Đã có trường tiểu học bỏ bài tập về nhà.放課後ほうかごの時間じかんを、遊あそびや家族かぞくとの会話かいわ、自分じぶんで選えらんだ読書どくしょに使つかえるようになるからだ。Vì giờ sau buổi học dùng được để chơi, nói chuyện với gia đình, đọc sách tự chọn.宿題しゅくだいがあると、分わからない子こほど家いえで苦くるしみ、勉強べんきょうそのものを嫌きらいになりかねない。Có bài tập thì đứa càng không hiểu càng khổ ở nhà, dễ ghét luôn việc học.学まなぶ意欲いよくを育そだてるためにも、宿題しゅくだいは思おもい切きってなくすべきだ。Cũng để nuôi lòng ham học, nên mạnh dạn bỏ bài tập về nhà.【B】宿題しゅくだいをなくせば、子こどもに自由じゆうな時間じかんが生うまれるのは確たしかだ。【B】 Bỏ bài tập thì trẻ có thêm thời gian tự do, điều đó chắc chắn.遊あそびや会話かいわの中なかで育そだつ力ちからもあるだろう。Cũng có những năng lực lớn lên trong lúc chơi, lúc trò chuyện.ただ、家いえで勉強べんきょうする習慣しゅうかんは、中学ちゅうがく、高校こうこうと進すすむほど必要ひつようになる。Có điều, thói quen học ở nhà càng lên cấp hai, cấp ba càng cần.家庭かていによって、放課後ほうかごの過すごし方かたに大おおきな差さが出でるおそれもある。Cũng có nguy cơ cách dùng giờ sau buổi học chênh lệch lớn giữa các gia đình.量りょうを減へらし、子こどもが自分じぶんで内容ないようを選えらべる形かたちにするのが、現実的げんじつてきではないだろうか。Phải chăng bớt lượng bài và cho trẻ tự chọn nội dung mới là cách thực tế?

Câu 63

AとBで共通きょうつうして述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B cùng nói là gì?

Câu 64

Bが宿題しゅくだいをすべてなくすことに慎重しんちょうなのはなぜか。

Vì sao B thận trọng với việc bỏ hẳn bài tập?

Câu 65

AとBはどのような立場たちばか。

A và B đứng ở lập trường nào?

Bài vănBài nêu chủ trương · Thư viện để làm gì

Bài bình luận khoảng 1.000 chữ trên mục ý kiến của một tờ báo địa phương.

図書館としょかんは何なにのためにあるか

電子書籍でんししょせきやインターネットで、本ほんや情報じょうほうを手てに入いれるのは簡単かんたんになった。Nhờ sách điện tử và mạng, lấy sách hay thông tin đã dễ dàng.そのため、町まちの図書館としょかんはもう役目やくめを終おえつつある、と言いう人ひともいる。Vì thế, có người nói thư viện khu phố đang dần hết vai trò.利用者りようしゃが減へった図書館としょかんを閉とじ、その予算よさんをほかに回まわすべきだという意見いけんもある。Cũng có ý kiến nên đóng thư viện vắng người, dồn ngân sách sang việc khác.本ほんを貸かすだけなら、確たしかに建物たてものは要いらないのかもしれない。Nếu chỉ để cho mượn sách, có lẽ đúng là không cần toà nhà.しかし、図書館としょかんの役割やくわりを「本ほんを貸かすこと」だけに限かぎるのは、狭せますぎる見方みかたではないだろうか。Nhưng giới hạn vai trò thư viện ở "cho mượn sách", phải chăng là cách nhìn quá hẹp?平日へいじつの昼ひるの図書館としょかんには、新聞しんぶんを読よみに来くる高齢者こうれいしゃや、静しずかに勉強べんきょうできる場所ばしょを探さがす学生がくせい、家いえに居場所いばしょのない子こどもの姿すがたがある。Buổi trưa ngày thường, thư viện có người già tới đọc báo, sinh viên tìm chỗ học yên tĩnh, trẻ con không có chỗ ở nhà.誰だれでも、お金かねを払はらわずに、理由りゆうを聞きかれずに過すごせる場所ばしょは、町まちの中なかに意外いがいなほど少すくない。Chỗ ai cũng ngồi được mà không phải trả tiền, không bị hỏi lý do, trong phố ít tới bất ngờ.また、司書ししょの存在そんざいも忘わすれてはならない。Cũng không được quên người thủ thư.何なにを調しらべればよいかさえ分わからない人ひとにとって、一緒いっしょに資料しりょうを探さがしてくれる人ひとは、検索けんさくの画面がめんよりずっと頼たのもしい。Với người không biết cả nên tìm gì, người cùng mình tìm tài liệu đáng tin hơn nhiều so với màn hình tìm kiếm.図書館としょかんは本ほんの倉庫そうこではなく、町まちの誰だれもが立たち寄よれる居場所いばしょである。Thư viện không phải kho sách, mà là chỗ ai trong phố cũng ghé vào được.利用者りようしゃの数かずだけで価値かちを測はかり、閉とじてしまって よいものでは ない。Không thể chỉ lấy số người dùng để đo giá trị rồi đóng cửa.私わたしは、図書館としょかんこそ、これからの町まちに欠かかせない場所ばしょだと考かんがえる。Tôi cho rằng chính thư viện là nơi không thể thiếu của khu phố từ nay về sau.

Câu 66

図書館としょかんは役目やくめを終おえつつあると言いう人ひとは、なぜそう考かんがえるのか。

Người nói thư viện đang hết vai trò nghĩ vậy vì sao?

Câu 67

平日へいじつの昼ひるの図書館としょかんの様子ようすは、何なにを示しめすために書かかれているか。

Cảnh thư viện buổi trưa ngày thường được kể để cho thấy điều gì?

Câu 68

司書ししょについて、筆者ひっしゃはどのように述のべているか。

Người viết nói gì về thủ thư?

Câu 69

筆者ひっしゃの主張しゅちょうと合あうものはどれか。

Cái nào hợp với chủ trương của người viết?

Tờ rơiTìm thông tin · Phòng họp cho thuê

Bảng giá phòng họp cho thuê gần ga, phòng khách đoàn hay dùng khi có buổi giới thiệu tour.

駅前えきまえ貸かし会議室かいぎしつ 料金表りょうきんひょう

部屋へや定員ていいん平日へいじつ(一時間いちじかん)土日どにち・祝日しゅくじつ(一時間いちじかん)
小会議室しょうかいぎしつ6名めい1,500円えん2,000円えん
Phòng nhỏ · 6 người · ngày thường 1.500 yên/giờ · cuối tuần, lễ 2.000 yên/giờ
中会議室ちゅうかいぎしつ12名めい2,500円えん3,500円えん
Phòng vừa · 12 người · 2.500 yên · 3.500 yên
大会議室だいかいぎしつ30名めい5,000円えん7,000円えん
Phòng lớn · 30 người · 5.000 yên · 7.000 yên
和室わしつ10名めい2,000円えん3,000円えん
Phòng kiểu Nhật · 10 người · 2.000 yên · 3.000 yên
利用りようは二時間にじかんから、一時間いちじかんごとに申もうし込こめます。Thuê từ 2 tiếng, đăng ký theo từng tiếng.午後ごご6時じ以降いこうの利用りようは、表ひょうの料金りょうきんの二割にわり増ましになります。Dùng từ 6 giờ chiều trở đi thì giá cộng thêm 20% so với bảng.※プロジェクターの貸かし出だしは、中会議室ちゅうかいぎしつと大会議室だいかいぎしつのみです(一回いっかい1,000円えん)。※ Máy chiếu chỉ cho mượn ở phòng vừa và phòng lớn (1.000 yên mỗi lần).和室わしつでは、飲食いんしょくができません。Phòng kiểu Nhật không được ăn uống.なお、キャンセルは前日ぜんじつまでなら無料むりょうです。Ngoài ra, huỷ trước một ngày thì miễn phí.

Câu 70

平日へいじつの午後ごご、八人はちにんでプロジェクターを使つかって会議かいぎをしたい。最もっとも安やすく使つかえる部屋へやはどれか。

Chiều ngày thường, 8 người muốn họp có dùng máy chiếu. Phòng nào thuê rẻ nhất?

Câu 71

土曜日どようびの午後ごご5時じから7時じまで、和室わしつを借かりる。料金りょうきんはいくらか。

Thuê phòng kiểu Nhật thứ Bảy từ 5 tới 7 giờ chiều. Giá bao nhiêu?

0/26 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 3 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Nộp phần nào, bảng điền phần đó. Dạng nào đúng dưới hai phần ba thì mở lại bài ôn ghi bên cạnh.

Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ

—/45

Phần 2 · Đọc hiểu

—/26

DạngĐúngÔn ở đâu
Đọc chữ Hán · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/6Đọc chữ Hán (漢字読み)
Điền từ · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/7Điền từ theo văn cảnh (文脈規定)
Từ thay thế · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/6Từ thay thế (言い換え類義)
Cách dùng từ · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/6Cách dùng từ (用法)
Chọn mẫu · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/10Chọn mẫu đúng (文法形式の判断)
Xếp câu · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/5Xếp câu, ô có dấu sao (文の組み立て)
Ngữ pháp đoạn văn · Phần 1 · Kiến thức ngôn ngữ—/5Ngữ pháp trong đoạn văn (文章の文法)
Đoạn ngắn · Phần 2 · Đọc hiểu—/4Đoạn ngắn khoảng 200 chữ (内容理解・短文)
Bài vừa · Phần 2 · Đọc hiểu—/9Bài vừa khoảng 500 chữ (内容理解・中文)
Bài dài · Phần 2 · Đọc hiểu—/4Bài dài khoảng 1.000 chữ (内容理解・長文)
So sánh hai bài · Phần 2 · Đọc hiểu—/3So sánh hai bài (統合理解)
Bài nêu chủ trương · Phần 2 · Đọc hiểu—/4Bài nêu chủ trương (主張理解・長文)
Tìm thông tin · Phần 2 · Đọc hiểu—/2Tìm thông tin khoảng 700 chữ (情報検索)
Kiến thức ngôn ngữ (chữ · từ · ngữ pháp)—/60
Điểm liệt: 19/60
Đọc hiểu—/60
Điểm liệt: 19/60

Điểm tạm của khoá — đề thật tính điểm theo thang riêng.

Nộp cả hai phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 4 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

  1. Chủ trương: bốn trên bốnSau một tuần chỉ ôn đúng kiểu lỗi "ý người khác", phần chủ trương lần này đúng cả bốn câu.
  2. So với đề thử 1So từng nhóm điểm với đề thử 1: nhóm nào chưa lên thì xem lại sổ lỗi phần đó. Kiến thức ngôn ngữ quy tạm khoảng 41, đọc khoảng 46 — cả hai nhóm đều lên.
  3. Còn lại một chỗCách dùng từ vẫn sai hai câu. Mình chép hai từ ấy vào trang cuối sổ lỗi.
  4. Mang gì ngày thiNgày thi mang phiếu dự thi, bút chì, tẩy, đồng hồ.

Hine: Mình gấp sổ lỗi lại, viết ở trang cuối: "Tối thứ Bảy chỉ đọc trang này." Không làm đề mới nữa — tối trước ngày thi chỉ xem sổ lỗi, rồi ngủ sớm.

Cảnh 5 · Sáng ngày thi

Sáng ngày thi

Chủ nhật 1/12, nắng lạnh, khoảng 6 độ. Mười tuần đếm ngược dừng ở đây — lúc phát đề.

  1. Dậy, mở cửa sổ phòng 202: nắng lạnh, khoảng 6 độ.

    「今日きょうは本番ほんばんだ。」

    Hôm nay là thi thật.

  2. Ăn sáng, kiểm túi lần cuối.

    「受験票じゅけんひょう、鉛筆えんぴつ、消けしゴム、時計とけい。」

    Phiếu dự thi, bút chì, tẩy, đồng hồ.

  3. Trên tàu, nghe 10 phút tin tức tiếng Nhật cho tai quen trước.

    「耳みみを日本語にほんごに慣ならしておく。」

    Cho tai quen tiếng Nhật trước.

  4. Tới điểm thi, tìm phòng, ngồi vào chỗ.

    「落おち着ついて、いつもの順番じゅんばんで。」

    Bình tĩnh, làm theo thứ tự quen.

  5. Hít một hơi, mở trang đầu.

    「時計とけいを見みるのは、問題もんだい8と問題もんだい10の前まえだけ。」

    Chỉ nhìn đồng hồ trước đề 8 và đề 10.

Hine: Mười tuần trước mình dán tờ đếm ngược N1 cạnh ba tờ N4, N3, N2 trên tường. Sáng nay mình gỡ nó xuống, gấp vào sổ lỗi, rồi đi.

Cảnh 6 · Bài sau

0/71 câu đúng

Đúng 43 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Tối trước ngày thi, chỉ xem lại chỗ hay sai.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • 一週間いっしゅうかんで、主張理解しゅちょうりかいの正答率せいとうりつが上あがった。Sau một tuần, tỉ lệ làm đúng phần hiểu chủ trương đã tăng.

Ngày thi

「いってきます。」

Chủ nhật 1/12: ngày thi N1. Khoá đọc dừng ở lúc phát đề — phần nghe đi tiếp ở khoá Nghe hiểu N1.

Đang soạn

有終ゆうしゅうの美びを飾かざるKhép lại cho trọn vẹn.

Bài này 71 câu, đúng 43 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1